Thủ tục đăng ký tài sản trên đất

Bởi Trần Thu Thủy - 20/10/2020
view 417
comment-forum-solid 0

Trong quá trình sử dụng đất, khi có tài sản hình thành trên đất thì người sử dụng đất được đăng ký tài sản trên đất theo quy định của pháp luật về đất đai. 

Bài tư vấn pháp luật đất đai được thực hiện bởi: Luật gia Huỳnh Thu Hương – Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn (24/7): 1900 6198

- Cơ sở pháp lý

Luật đất đai 2013

Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15/5/2014 quy định về Hướng dẫn thi hành Luật Đất đai

Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên & Môi trường ngày 19/5/2014 quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên & Môi trường ngày 29/9/2017 quy định về hướng dẫn Nghị định số 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai và sửa đổi thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai

- Đăng ký tài sản trên đất là gì?

Theo quy định tại Điều 3 Luật Đất đai năm 2013: "Đăng ký tài sản trên đất (hay còn được gọi đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất) là việc kê khai và ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính" 

Có bắt buộc phải đăng ký tài sản trên đất hay không?

Theo quy định tại Điều 95 Luật đất đai năm 2013: "Đăng ký tài sản trên đất là bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý; đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu" .

- Thẩm quyền giải quyết đăng ký tài sản trên đất 

(i) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai đối với các Ủy ban  nhân dân huyện, thị xã, quận đã thành lập Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi nhánh;

(ii) Phòng tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã.

(iii) Nơi có đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 

- Điều kiện để đăng ký tài sản trên đất

(i) Đất phải được sử dụng ổn định, không có tranh chấp;

(ii) Đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

(iii) Tài sản phải được hình thành hợp pháp trong quá trình sử dụng đất.

Trường hợp được đăng ký tài sản trên đất 

(i) Thửa đất được giao, cho thuê để sử dụng; (ii) Thửa đất đang sử dụng mà chưa đăng ký; (iii) Thửa đất được giao để quản lý mà chưa đăng ký; (iv) Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chưa đăng ký.

Trường hợp không được đăng ký tài sản trên đất 

(i) Tài sản gắn liền với đất mà thửa đất có tài sản đó không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;

(ii) Nhà ở hoặc công trình xây dựng khác được xây dựng tạm thời trong thời gian xây dựng công trình chính hoặc xây dựng bằng vật liệu tranh tre, nứa, lá, đất; công trình phụ trợ nằm ngoài phạm vi công trình chính và để phục vụ cho việc quản lý, sử dụng, vận hành công trình chính;

(iii) Tài sản gắn liền với đất đã có thông báo hoặc quyết định giải tỏa, phá dỡ hoặc đã có thông báo, quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

(iv) Nhà ở, công trình được xây dựng sau thời điểm công bố cấm xây dựng; xây dựng lấn, chiếm mốc giới bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật, di tích lịch sử văn hóa đã xếp hạng; tài sản gắn liền với đất được tạo lập từ sau thời điểm quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mà tài sản được tạo lập đó không phù hợp với quy hoạch được duyệt tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

(v) Tài sản thuộc sở hữu của Nhà nước, trừ trường hợp tài sản đã được xác định là phần vốn của Nhà nước đóng góp vào doanh nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Tài chính;

(vi) Tài sản gắn liền với đất không thuộc trường hợp được chứng nhận quyền sở hữu theo quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP

(vii) Tài sản tạo lập do chuyển mục đích sử dụng đất trái phép.

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai – Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

- Hồ sơ đăng ký tài sản trên đất 

Theo khoản 1 Điều 7 Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT người sử dụng đất cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ như sau:

(i) Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04a/ĐK;

(ii) Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;

Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 32 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng thì chủ sở hữu công trình nộp hồ sơ thiết kế xây dựng của công trình đó theo quy định của pháp luật về xây dựng. Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản đó theo quy định tại Điểm đ Khoản 3 Điều 70 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP cùng với hồ sơ thiết kế xây dựng của công trình.

(iii) Sơ đồ về tài sản gắn liền với đất (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã có sơ đồ tài sản phù hợp với hiện trạng);

(iv) Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp chứng nhận bổ sung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

(v) Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về tài sản gắn liền với đất (nếu có);

(vi) Văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng công trình đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật và bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp chủ sở hữu công trình không đồng thời là người sử dụng đất.

- Thời hạn giải quyết đăng ký tài sản trên đất 

Không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, không quá 25 ngày với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

– Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TVQuản trị viênQuản trị viên

Xin chào quý khách. Quý khách hãy để lại bình luận, chúng tôi sẽ phản hồi sớm

Trả lời.
Thông tin người gửi
Bình luận
Nhấn vào đây để đánh giá
024 66 527 527
0.20973 sec| 1032.086 kb