Những điều lưu ý về xin miễn giảm tiền sử dụng đất

0
428
5/5 - (3 bình chọn)

Trong các trường hợp cụ thể được pháp luật quy định người sử dụng đất sẽ được miễn hoặc giảm số tiền phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất.

xin miễn giảm tiền sử dụng đất
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật dân sự, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Miễm giảm tiền sử dụng đất là gì

Miễn, giảm tiền sử dụng đất được hiểu là người sử dụng đất trong các trường hợp cụ thể được pháp luật quy định sẽ được miễn hoặc giảm số tiền phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất.

Khi nào được miễm giảm tiền sử dụng đất

Theo quy định tại Điều 110 Luật đất đai năm 2013 thì việc miễn, giảm tiền sử dụng, tiền thuê đất được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

(i) Sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, trừ dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại;

(ii) Sử dụng đất để thực hiện chính sách nhà ở, đất ở đối với người có công với cách mạng, hộ gia đình nghèo; hộ gia đình, cá nhân là dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, hải đảo; sử dụng đất để xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở; đất ở cho người phải di dời khi Nhà nước thu hồi đất do có nguy cơ đe dọa tính mạng con người;

(iii) Sử dụng đất sản xuất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân là dân tộc thiểu số;

(iv) Sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp của các tổ chức sự nghiệp công lập;

(v) Đất xây dựng kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay; đất xây dựng cơ sở, công trình cung cấp dịch vụ hàng không;

(vi) Sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng trụ sở, sân phơi, nhà kho; xây dựng các cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối đối với hợp tác xã nông nghiệp;

(vii) Các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.

Ngoài ra, Nghị định số 45/2014/NĐ-CP quy định cụ thể như sau:

Thứ nhất, trường hợp được miễn tiền sử dụng đất

(i) Miễn tiền sử dụng trong hạn mức giao đất ở khi sử dụng đất để thực hiện chính sách nhà ở, đất ở đối với: Người có công với cách mạng thuộc đối tượng được miễn tiền sử dụng đất; Hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, hải đảo; Sử dụng đất để xây dựng nhà ở xã hội; Nhà ở cho người phải di dời do thiên tai.

(ii) Miễn tiền sử dụng trong hạn mức giao đất ở khi cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với đất do chuyển mục đích sử dụng từ đất không phải là đất ở sang đất ở do tách hộ đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo tại các xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi.

(iii) Miễn tiền sử dụng đối với diện tích đất được giao trong hạn mức giao đất ở cho các hộ dân làng chài, sống trên sông nước, đầm phá di chuyển đến định cư tại các khu, điểm tái định cư theo quy hoạch, kế hoạch và dự án được phê duyệt.

(iv) Miễn tiền đối với phần diện tích đất được giao trong hạn mức giao đất ở để bố trí tái định cư hoặc giao cho các hộ gia đình, cá nhân trong cụm, tuyến dân cư vùng ngập lũ theo dự án được phê duyệt.

Thứ hai, trường hợp được giảm tiền sử dụng đất

(i) Giảm 50% tiền sử dụng trong hạn mức đất ở đối với hộ gia đình là đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo tại các địa bàn không phải các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi được cơ quan Nhà nước giao đất; công nhận quyền sử dụng đất lần đầu đối với đất đang sử dụng hoặc khi được chuyển mục đích sử dụng từ đất không phải là đất ở sang đất ở.

(ii) Giảm tiền sử dụng đối với đất ở trong hạn mức giao đất ở (bao gồm giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận cho người đang sử dụng đất) đối với người có công với cách mạng mà thuộc diện được giảm tiền

Để biết thêm chi tiết, vui lòng xem thêm bài viết: Những trường hợp nào được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất?

Trình tự thủ tục xin miễn giảm tiền sử dụng đất

Căn cứ theo quy định tại Thông tư 76/2014/TT-BTC trình tự thủ tục bao gồm các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau:

(i) Đơn đề nghị (ghi rõ diện tích, lý do miễn, giảm);

(ii) Giấy tờ chứng minh thuộc một trong các trường hợp được pháp luật quy định (bản sao có chứng thực);

(iii) Các giấy tờ có liên quan về thửa đất (nếu có).

Bước 2: Nộp hồ sơ

(i) Đối với tổ chức kinh tế: Nộp tại cơ quan thuế nơi có đất trong vòng tối đa là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định giao đất.

(ii) Đối với hộ gia đình, cá nhân: Nộp tại chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện.

Lưu ý: Có thể nộp trực tiếp tại cơ quan hoặc gửi qua đường bưu điện. Việc nộp hồ sơ này được thực hiện cùng với hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận, xin chuyển mục đích sử dụng đất.

Bước 3: Trả kết quả

Căn cứ hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền nhận được từ tổ chức kinh tế hoặc từ cơ quan tài nguyên và môi trường chuyển đến, trong thời hạn 15 ngày làm việc, cơ quan thuế xác định và ban hành Quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất, cụ thể như sau:

(i) Trường hợp thuộc đối tượng xác định giá đất theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư: cơ quan thuế xác định số tiền sử dụng đất được miễn, giảm bằng (=) diện tích phải nộp tiền sử dụng đất nhân (x) với giá đất tại Bảng giá đất nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất và ghi số tiền được miễn, giảm cụ thể vào Quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất; đồng thời tại Quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất ghi rõ nội dung: “Trường hợp tổ chức kinh tế chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với diện tích đất đã được miễn, giảm tiền sử dụng đất thì phải nộp số tiền sử dụng đất đã được miễn, giảm cho Nhà nước; số tiền được ghi tại Quyết định này sẽ được tính lại theo quy định của pháp luật tại thời điểm chuyển nhượng.”

(ii) Trường hợp thuộc đối tượng xác định giá đất tính thu tiền là giá đất tại Bảng giá đất nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất: cơ quan thuế xác định số tiền sử dụng đất được miễn, giảm bằng (=) diện tích phải nộp tiền sử dụng đất nhân (x) với giá đất tại Bảng giá đất (x) với hệ số điều chỉnh giá đất và ghi số tiền được miễn, giảm cụ thể và Quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất.

Xem thêm: https://phaptri.vn/thu-tien-su-dung-dat/

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật đất đai được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây