Thủ tục tuyên bố người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự

0
162
Đánh giá

Quy định về hạn chế năng lực hành vi dân sự chắc hẳn rất được nhiều bạn đọc quan tâm. Do đó, hãy tham khảo bài viết do chúng tôi cung cấp dưới đây để biết thêm thông tin.

Quy định của pháp luật về người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực được nêu trên, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Quy định của pháp luật về người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự

Như chúng ta đã biết, có rất nhiều quy định của pháp luật yêu cầu phải có năng lực hành vi dân sự nếu bị mất hoặc hạn chế thì không thực hiện được. Vậy pháp luật hiện hành quy định thế nào về người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự?

Theo quy định tại Bộ luật dân sự năm 2015 cụ thể tại điều Khoản 1, điều 24:

i) Người nghiện ma túy, nghiện các chất kích thích khác dẫn đến phá tán tài sản của gia đình thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án có thể ra quyết định tuyên bố người này là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

ii) Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự khi có kết luận giám định pháp y tâm thần.

Do đó, để xác định một người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự thì có những điều kiện nhất định. Ví dụ : người đã thành niên được coi là có năng lực hành vi dân sự đầy đủ nhưng lại bị nghiện ma túy,..hoặc các chất kích thích dẫn đến phá tán tài sản hoặc là người bị bệnh tâm thần không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình.

Tìm hiểu chi tiết về năng lực hành vi dân sự

Thủ tục tuyên bố người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự

Thành phần hồ sơ:

i) Đơn yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự 

ii) Bản kết luận của cơ quan có thẩm quyền (Nếu không có kết luận của cơ quan chuyên môn có thẩm quyền, thì có thể yêu cầu Tòa án trưng cầu giám định) và chứng cứ chứng minh người bị yêu cầu hạn chế năng lực hành vi dân sự. 

iii) Các tài liệu, chứng cứ chứng minh người yêu cầu là người có quyền yêu cầu.             

iv) Giấy khai sinh, Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân, hộ chiếu, hộ khẩu, giấy đăng ký kết hôn,… của người bị yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự.

v) Một số tài liệu khác có liên quan.

Có thể bạn quan tâm: Phân biệt năng lực pháp luật và năng lực hành vi

Trình tự thực hiện gồm 4 bước như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ

hạn chế năng lực hành vi dân sự
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật dân sự, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Người có quyền, lợi ích liên quan nộp đơn yêu cầu 

Bước 2: Thụ lý đơn yêu cầu 

hạn chế năng lực hành vi dân sự
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực trên, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Tòa án là cơ quan đưa ra quyết định thụ lý đơn yêu cầu và thu tiền lệ phí để giải quyết vụ việc dân sự. Trong thời hạn 03 Tòa Án có trách nhiệm thông báo cho Viện Kiểm Sát cùng cấp về việc thụ lý đơn

Bước 3: Chuẩn bị xét đơn yêu cầu

hạn chế năng lực hành vi dân sự
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật dân sự, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Thời hạn chuẩn bị xét đơn là một tháng

Bước 4:Ra quyết định

hạn chế năng lực hành vi dân sự
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật nêu trên – gọi tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Ra quyết định tuyên bố một người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự

Mẫu đơn yêu cầu tuyên bố người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
(V/v: Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự)

– Căn cứ Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

– Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015;

Kính gửi: Tòa án nhân dân huyện (quận, thị xã) (1)…………..…………..…………..

Họ và tên ( người yêu cầu): 

Chứng minh nhân dân/CCCD do CA………..……….…….. cấp ngày…./…./………..
Địa chỉ ………………………………………………….………………….……………………………

Số điện thoại liên hệ:

Tôi trình bày với quý Tòa các vấn đề như sau:

Do đó, tôi làm đơn này để yêu cầu Quý Tòa tuyên bố:
Ông/Bà:…………………………………………………….…………
Chứng minh nhân dân số:…………………………… do CA………..……….…….. cấp ngày…./…./………..
Địa chỉ …………………………………………………………………..….……………………………

Mất năng lực hành vi dân sự.

Tên và địa chỉ của những người có liên quan đến những vấn đề yêu cầu Tòa án giải quyết:(3)

…………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………….………….……………………………………………………………………………….

Đồng thời Công nhận Ông/Bà (4) …………………………………………….. làm người đại diện hợp pháp của Ông/Bà………………….…………… trong thời gian người này mất năng lực hành vi dân sự. 
Theo quy định tại Điều 22 Bộ luật dân sự năm 2015 và Chương 14 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Tôi xin gửi kèm theo đơn này những tài liệu ,chứng cứ sau: (6)……..…….…………………………………. …….………………………………….…………………………………………….…………………………………… 

Tôi xin cam kết những lời khai trong đơn này là đúng sự thật và xin chịu mọi trách nhiệm nếu những lời khai trong đơn. Kính mong Quý Tòa xem xét và chấp nhận yêu cầu trên của tôi, giải quyết theo quy định của pháp luật.

Tôi xin trân thành cảm ơn!

………, ngày…. tháng…. năm…..(7)  

Người làm đơn               

(ký và ghi rõ họ tên)            

Trường hợp được hủy bỏ quyết định tuyên bố người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự

Khi người bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi không còn ở trong tình trạng đã bị tuyên bố thì chính người đó hoặc người có quyền, lợi ích liên quan hoặc cơ quan, tổ chức hữu quan có quyền yêu cầu Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

Qúy độc giả có thể tham khảo thêm thông tin: tại đây

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật dân sự được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.