Thừa kế tài sản là gì? Quy định hiện hành về việc phân chia thừa kế tài sản

0
77
Đánh giá

Việc xác định dòng thừa kế là một trong những nội dung quan trọng của Bộ luật dân sự năm 2015. Việc xác định dòng thừa kế cũng giúp cho việc phân chia thế hệ trở nên dễ dàng hơn. Vậy thừa kế là gì? Thừa kế tài sản và Hàng Thừa kế là gì? Hãy cùng tôi tìm hiểu chi tiết qua bài viết dưới đây nhé…

Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hành chính, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hành chính, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Thừa kế tài sản là gì?

Thừa kế tài sản là việc chuyển tài sản của người chết cho các chủ thể có quyền thừa kế. Tài sản của người chết được gọi là di sản.

Việc thừa kế bao gồm phần tài sản riêng của người chết phần tài sản riêng của người chết trong khối tài sản chung của người khác [1].

Như vậy theo quy định tại Điều 105 BLDS 2015 thì tài sản là vật tiền giấy tờ có giá và các quyền tài sản. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.

Thừa kế là gì? Quy định pháp luật về thừa kế

Điều 649 BLDS 2015 quy định:

Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định.

Thừa kế là việc chuyển tài sản của người chết cho người còn sống theo hàng thừa các điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định.

Một cá nhân có quyền sở hữu tài sản của mình sau khi chết phần tài sản còn lại được chia đều cho những người thừa kế. Những người thừa kế theo pháp luật là những người có quan hệ huyết thống hôn nhân và trình độ học vấn.

Người có quyền hưởng di sản theo pháp luật không phụ thuộc vào mức độ năng lực hành vi. Tất cả đều ình đẳng trong việc hưởng di sản của người chết và trong việc thực hiện các nghĩa vụ mà người chết chưa thực hiện trong khuôn khổ di sản.

Phân loại chia thừa kế ( Theo di chúc, theo pháp luật)

Thừa kế theo di chúc

Thừa kế theo di chúc là sự thể hiện ý chí của người lập di chúc thể hiện ý chí cuối cùng về việc sử dụng và định đoạt tài sản của mình sau khi chết.

Người được hưởng di sản thừa kế có thể là thể nhân nhà nước pháp nhân và các pháp nhân khác. Chủ sở hữu di sản thừa kế có thể ở trong hoặc ngoài hàng thừa kế không phụ thuộc vào hàng thừa kế do pháp luật quy định.

Trường hợp áp dụng: Di chúc phân chia được áp dụng trong trường hợp di chúc phù hợp với yêu cầu của pháp luật.

Thừa kế theo pháp luật

Theo quy định tại Điều 649 Bộ luật dân sự năm 2015 thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa điều kiện và thứ tự thừa kế do pháp luật quy định.

Những người thừa kế theo pháp luật chỉ có thể là thể nhân có quyền hưởng di sản của người chết để lại theo quy định của pháp luật. Việc xác định những người thừa kế theo hàng thừa kế dựa trên 3 mối quan hệ: hôn nhân huyết thống và học vấn.

Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hành chính, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hành chính, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Những trường hợp nào được chia tài sản thừa kế theo pháp luật?

Thừa kế tài sản hợp pháp áp dụng trong các trường hợp sau:

– Không có di chúc;

– Di chúc không hợp lệ;

– Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan tổ chức được thừa kế theo di chúc không còn vào thời điểm mở thừa kế;

– Những người được chỉ định là người thừa kế theo di chúc không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần thừa kế sau đây:

– Phần di sản không được di chúc để lại;

– Phần di sản liên quan đến phần di chúc không có hiệu lực pháp luật;

– Phần di sản thuộc về người thừa kế theo di chúc nhưng không có quyền hưởng di sản từ chối nhận di sản chết trước hoặc cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan tổ chức được hưởng di sản theo di chúc mà không còn vào thời điểm mở di sản.

Người thừa kế theo pháp luật gồm những ai?

Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hành chính, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hành chính, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Những người thừa kế tài sản theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau:

– Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ chồng cha đẻ mẹ đẻ cha nuôi mẹ nuôi con đẻ con nuôi của người chết;

– Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội à nội ông ngoại à ngoại anh ruột chị ruột em ruột của người chết; cháu ruột của người chết và người chết là ông nội à ngoại ông nội à ngoại;

– Hàng kế vị thứ ba gồm: ông nội bà cố của người đã mất; ác ruột chú ruột ác ruột cô ruột dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ác ruột chú ruột cậu ruột cô ruột dì ruột; chắt của người chết mà người chết là bà cố nội.

Ghi chú:

– Những người thừa kế tài sản cùng hàng được hưởng một phần thừa kế tài sản bằng nhau.

– Những người thừa kế tài sản của dòng sau chỉ được thừa kế nếu ở dòng trước không còn ai vì đã mất không còn quyền thừa kế bị loại khỏi hàng thừa kế hoặc bị từ chối nhận di sản thừa kế.

Vậy những trường hợp nào được thừa kế tài sản theo di chúc?

Hàng thừa kế là gì?

Theo quy định của BLDS năm 2015:

a/ Hàng thừa kế thứ nhất

Gồm vợ chồng cha đẻ mẹ đẻ cha nuôi mẹ nuôi con đẻ con nuôi của người chết.

Mối quan hệ thừa kế tài sản giữa vợ và chồng và ngược lại:

Người vợ sẽ được thừa kế dòng thứ nhất từ ​​chồng và ngược lại. Tuy nhiên anh ấy chỉ được coi là vợ chồng nếu cả hai ên đã kết hôn hợp pháp. Đối với quan hệ thừa kế giữa vợ và chồng cần lưu ý:

Trường hợp vợ chồng đã chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân mà một trong hai người chết thì người còn sống được hưởng di sản luôn. .

Trong trường hợp vợ chồng xin ly hôn mà chưa được hoặc đã được Tòa án cho ly hôn ằng ản án hoặc quyết định chưa có hiệu lực pháp luật nếu một người chết thì người còn sống vẫn được hưởng di sản thừa kế

Người đang là vợ hoặc chồng của một người tại thời điểm người đó chết thì dù sau đó đã kết hôn với người khác vẫn được kế thừa tài sản

Đối với trường hợp một người có nhiều vợ nhiều chồng trước ngày 13/1/1960 ở Miền Bắc trước ngày 25/3/1977 ở Miền Nam cán bộ Miền Nam tập kết ra Bắc (trong khoảng thời gian từ năm 1954 đến 1975) lấy vợ lấy chồng khác và kết hôn sau không bị Tòa án hủy bằng bản án quyết định có hiệu lực pháp luật. Trong trường hợp này người chồng người vợ được hưởng thừa kế ở hàng thừa kế thứ nhất của tất cả những người chồng (vợ) và ngược lại.

Quan hệ thừa kế tài sản giữa cha mẹ đẻ với con đẻ và ngược lại:

Cha đẻ mẹ đẻ con đẻ được thừa kế theo pháp luật của nhau không chỉ là quy định của pháp luật thừa kế Việt Nam mà còn của hầu hết các nước trên thế giới. Con đẻ được hưởng thừa kế của cha mẹ đẻ không kể là con trong giá thú hay con ngoài giá thú và ngược lại.

Quan hệ thừa kế tài sản giữa cha mẹ nuôi với con nuôi và ngược lại:

Về phía gia đình cha nuôi mẹ nuôi con nuôi chỉ có quan hệ thừa kế với cha nuôi mẹ nuôi mà không có quan hệ thừa kế với cha đẻ mẹ đẻ của người nuôi con nuôi. Cha đẻ mẹ đẻ của người nhận con nuôi không được thừa kế tài sản này của người con nuôi.

Khi cha mẹ nuôi kết hôn với người khác con nuôi không đương nhiên trở thành con nuôi của người đó do đó họ không phải là người thừa kế của nhau theo pháp luật.

Người đã làm con nuôi người khác vẫn có quan hệ thừa kế với cha đẻ mẹ đẻ ông ngoại à nội ông ngoại bà nội chị gái cô ruột chú ruột chú ruột cô ruột của mình và chú của anh ta. .

Quan hệ thừa kế tài sản giữa con riêng với cha dượng và mẹ kế:

Nếu có quan hệ nuôi dưỡng chăm sóc như cha con mẹ con thì có quyền thừa kế tài sản của người kia và được thừa kế tài sản theo quy định

b/ Hàng thừa kế thứ ha

Gồm ông nội bà ngoại ông ngoại à ngoại anh ruột chị ruột em ruột của người chết; cháu ruột của người chết và người chết là ông nội ông ngoại ông ngoại bà ngoại.

Quan hệ thừa kế giữa ộng nội bà nội với cháu nội giữa ông ngoại bà ngoại với cháu ngoại và ngược lại:

Ông bà nội là người sinh ra cha của cháu ôngbà ngoại là người sinh ra nẹ của cháu. Nếu cháu (ruột) chết thì ông bà nội ông bà ngoại ở hàng thừa kế thứ hai của cháu và ngược lại.

Trên thực tế có trường hợp ông à chết nhưng cha mẹ cháu không được hưởng thừa kế mặc dù vẫn còn sống (bị truất quyền không có quyền hưởng di sản) trong trường hợp này cháu ruột của ông à cũng không được hưởng di sản vì không thuộc hàng thừa kế của ông bà. Xuất phát từ lý do đó pháp luật có quy định cháu ruột thuộc hàng thừa kế thứ hai của ông bà nếu ông bà chết.

Quan hệ thừa kế tài sản giữa anh chị ruột với em ruột và ngược lại:

Anh chị em ruột là hàng thừa kế thứ hai của nhau. Anh chị em ruột có thể cùng cha mẹ hoặc cùng mẹ. Do đó dù con đã có gia đình hay ngoài giá thú nếu anh trai trước em trai ruột thì người em được hưởng di sản thừa kế của anh trai và ngược lại.

Con riêng của vợ con riêng của chồng không phải là anh chị em với nhau. Con nuôi của một người không đương nhiên trở thành anh hoặc chị em của người đó. Do đó con nuôi con đẻ của một người không phải là người thừa kế thứ hai của nhau.

Người làm con nuôi người khác vẫn được hưởng thừa kế hàng thứ hai của anh chị em ruột mình. Người có anh chị em ruột làm con nuôi người khác vẫn là người thừa kế hàng thứ hai của người đã làm con nuôi người khác đó.

c/ Hàng thừa kế thứ ba

Gồm ông nội bà cố của người đã mất; Bác ruột chú ruột cậu ruột cô ruột dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ác ruột chú ruột chú ruột cô ruột dì ruột cháu ruột của người chết và người chết là ông nội ông ngoại.

Mối liên hệ nối tiếp giữa ông cố nội với chắt giữa bà ngoại với cháu ngoại và ngược lại của người này.

Trong trường hợp ông cố nội hoặc ông cố ngoại chết mà không có người thừa kế là con cháu hoặc có người thừa kế nhưng họ từ chối hoặc không đủ tư cách thừa kế thì chắt chắt sẽ được thừa kế cháu – di sản của ông nội.

Quan hệ thừa kế giữa tài sản bác ruột cô ruột chú ruột cậu ruột cậu ruột và ngược lại:

Cô ruột chú ruột cậu ruột cậu ruột dì ruột là anh chị em ruột của cha đẻ mẹ đẻ của mình. Khi cháu ruột chết thì anh chị em ruột của bố mẹ đẻ thuộc hàng thừa kế thứ ba của cháu nội và ngược lại.

Ý nghĩa:

Chế định thừa kế là một bước tiến trong quy trình lập pháp của nước ta ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của những người thừa kế có quan hệ họ hàng thân thiết với người để lại thừa kế. Trong đó tài sản của công dân được mở rộng ra nhóm vật thuộc sở hữu của người không chỉ ao gồm tư liệu sinh hoạt mà còn là tư liệu sản xuất không ị giới hạn về khối lượng và giá trị.

Thế nào là thừa kế thế vị?

Theo quy định chung trong luật thừa kế người thừa kế là người còn sống tại thời điểm nhận di sản thừa kế.

Nhưng luật thừa kế của nước ta cũng quy định khi con của người chuyển nhượng chết trước mình thì cháu nội của người này được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ họ được hưởng nếu họ còn sống. .

Nếu chắt cũng mất trước khi di chúc thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ được hưởng khi còn sống. Những trường hợp này được gọi là thừa kế theo vị trí.

Căn cứ Điều 652 Bộ luật dân sự 2015 quy định về thừa kế thế vị như sau:

“Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.”

Vậy thừa kế thế vị là việc các con (cháu, chắt) được thay vào vị trí của bố hoặc mẹ (ông, bà) để hưởng di sản của ông bà ( hoặc cụ) trong trường hợp bố hoặc mẹ (ông hoặc bà) chết trước hoặc chết cùng ông, bà (hoặc cụ).

Những người thừa kế thế vị được hưởng phần di sản mà bố, mẹ mình (hoặc ông bà) đáng lẽ được hưởng nếu còn sống, được chia đều di sản đối với những người thừa kế khác.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.