Trình tự, thủ tục thu hồi đất do người sử dụng đất tự nguyện trả lại

0
96
Đánh giá

Thu hồi đất được hiểu là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai (Khoản 11 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013)

Trình tự, thủ tục thu hồi đất do người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật đất đai, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Trường hợp thu hồi đất do người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất

Người sử dụng đất tự nguyện trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp thì việc thu hồi đất được quy định như sau:

“Điều 65. Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người

Các trường hợp thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người bao gồm:

(i) Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất; người sử dụng đất thuê của Nhà nước trả tiền thuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất;

(ii) Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế;

(iii) Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất;

(iv) Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn;

(v) Đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người;

(vi) Đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người.

Tìm hiểu vấn đề liên quan: Luật đất đai

Việc thu hồi đất theo quy định tại khoản 1 Điều này phải dựa trên các căn cứ sau đây:

(i) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp thu hồi đất quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

(ii) Giấy chứng tử hoặc quyết định tuyên bố một người là đã chết theo quy định của pháp luật và văn bản xác nhận không có người thừa kế của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người để thừa kế đã chết đó đối với trường hợp thu hồi đất quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

(iii) Văn bản trả lại đất của người sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;

(iv) Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này;

(v) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định mức độ ô nhiễm môi trường, sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người đối với trường hợp quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều này“.

Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”

Như vậy, theo quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 65 Luật đất đai năm 2013 thì người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất thuộc một trong các căn cứ để cơ quan có thẩm quyền tiến hành thu hồi đất.

Căn cứ thu hồi đất

Nhà nước thực hiện thu hồi đất trong trường hợp này khi có đầy đủ 02 điều kiện sau (điểm a khoản 1 Điều 65 Luật Đất đai 2013):

(i) Người sử dụng đất là tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm nay chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất; hoặc người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất.

(ii) Văn bản trả lại đất của người sử dụng đất.

Xem thêm: Cho thuê đất

Hồ sơ, trình tự, thủ tục thu hồi đất do người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất

Quy trình thực hiện

thu hồi đất
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật dân sự, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Bước 1: Nộp thông báo hoặc văn bản trả lại đất

thu hồi đất

Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất thì gửi thông báo hoặc gửi văn bản trả lại đất và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đến cơ quan tài nguyên và môi trường (điểm a khoản 1 Điều 65 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP), cụ thể

Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam gửi tài liệu đến Phòng Tài nguyên và Môi trường;

Tổ chức, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất gửi tài liệu đến Sở Tài nguyên và Môi trường.

Bước 2: Thẩm tra, xác thực địa đất

thu hồi đất

Cơ quan tài nguyên và môi trường thẩm tra, xác minh thực địa đất trong trường hợp xét thấy cần thiết.

Bước 3: Cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định thu hồi đất

thu hồi đất

Cơ quan tài nguyên và môi trường lập hồ sơ trình UBND cấp có thẩm quyền ký quyết định thu hồi đất.

Thành phần hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều Điều 13 Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT bao gồm:

(i) Văn bản trả lại đất của người sử dụng đất hoặc văn bản của UBND cấp xã nơi có đất xác nhận về việc trả lại đất của người sử dụng đất;

(ii) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai 2013 và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (nếu có);

(iii) Biên bản xác minh thực địa do cơ quan tài nguyên và môi trường lập (nếu có);

(iv) Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất;

(v) Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định thu hồi đất theo Mẫu số 10/DD.

Thời hạn thực hiện do UBND cấp tỉnh quy định

Ví dụ, đối với tỉnh Quảng Bình, trong thời hạn không quá 04 ngày, kể từ thời điểm cơ quan tài nguyên và môi trường nhận được văn bản trả lại đất của người sử dụng đất, cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện thẩm tra, xác minh thực địa trong trường hợp xét thấy cần thiết. Trình UBND cùng cấp quyết định thu hồi đất. (Mục 2.2 khoản 2 Điều 8 Quyết định số 12/2018/QĐ-UBND của UBND tỉnh).

Kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản, những điều kiện cần phải đáp ứng

Những điều cần biết về thu hồi đất theo quy định mới nhất

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn