Vợ, chồng mất tích thủ tục ly hôn thế nào?

0
673
5/5 - (9 bình chọn)

Việc giải quyết ly hôn khi một bên vợ/chồng mất tích được thực hiện theo quy định pháp luật dân sự, pháp luật hôn nhân và gia đình và các văn bản hướng dẫn liên quan. Theo đó, Tòa án sẽ xem xét việc chấp nhận yêu cầu đơn phương ly hôn của bên còn lại trong quan hệ vợ/chồng và xử lý tài sản chung, tài sản riêng của người mất tích.

Bài viết dưới đây được thực hiện bởi Luật sư Trần Ngọc Thắng – Công ty Luật TNHH Everest, hướng dẫn thủ tục ly hôn khi vợ, chồng mất tích.

Luật sư Trần Ngọc Thắng – Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900.6198

Quyền yêu cầu ly hôn

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 78 Bộ luật dân sự năm 2015, Khoản 2 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014: “Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích xin ly hôn thì Toà án giải quyết cho ly hôn“.

Như vậy, quyền ly hôn theo yêu cầu của một bên, đặc biệt là trường hợp bên còn lại bị tuyên bố mất tích được bảo đảm xuyên suốt trong các văn bản hướng dẫn liên quan. Do đó, khi một bên trong quan hệ vợ chồng bị tuyên là mất tích, thì bên còn lại được quyền yêu cầu ly hôn theo trình tự, thủ tục luật định.

Thẩm quyền giải quyết của Tòa án

Đối với thủ tục tuyên bố mất tích: Căn cứ quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 39, Điểm a Khoản 2 Điều 35, Khoản 3 Điều 27 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015: Tòa án nhân dân cấp huyện nơi người bị tuyên bố mất tích cư trú cuối cùng có thẩm quyền giải quyết đối với thủ tục tuyên bố mất tích.

Đối với thủ tục ly hôn: Trường hợp ly hôn khi vợ/chồng bị tuyên bố mất tích được xác định là ly hôn theo yêu cầu của một bên. Do đó, tòa án cấp huyện nơi bị đơn cư trú cuối cùng sẽ có thẩm quyền giải quyết đối với thủ tục ly hôn này.

Trình tự, thủ tục tuyên bố người mất tích

Bước 1: Nộp đơn yêu cầu tuyên bố người mất tích

Người có quyền, lợi ích liên quan có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất tích theo quy định của Bộ luật dân sự.

Kèm theo đơn yêu cầu, người yêu cầu phải gửi tài liệu, chứng cứ để chứng minh người bị yêu cầu tuyên bố mất tích đã biệt tích 02 năm liền trở lên mà không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hoặc đã chết và chứng minh cho việc người yêu cầu đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo tìm kiếm; trường hợp trước đó đã có quyết định của Tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú thì phải có bản sao quyết định đó.

Bước 2: Chuẩn bị xét đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích

Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích, Tòa án ra quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích. Thời hạn thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích là 04 tháng, kể từ ngày đăng, phát thông báo lần đầu tiên.

Trong thời hạn thông báo, nếu người bị yêu cầu tuyên bố mất tích trở về và yêu cầu Tòa án đình chỉ việc xét đơn yêu cầu thì Tòa án ra quyết định đình chỉ việc xét đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích.

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo thì Tòa án phải mở phiên họp xét đơn yêu cầu.

Bước 3: Quyết định tuyên bố một người mất tích

Trường hợp chấp nhận đơn yêu cầu thì Tòa án ra quyết định tuyên bố một người mất tích; trường hợp có yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp quản lý tài sản của người bị tuyên bố mất tích đó và được chấp nhận thì trong quyết định tuyên bố một người mất tích, Tòa án còn phải quyết định áp dụng biện pháp quản lý tài sản của người đó theo quy định của Bộ luật dân sự.

Trình tự, thủ tục ly hôn với người bị mất tích

Bước 1. Nộp hồ sơ

Thành phần hồ sơ bao gồm:

  1. Đơn ly hôn;
  2. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);
  3. Căn cước công dân/chứng minh nhân dân/hộ chiếu của vợ, chồng (bản công chứng);
  4. Sổ hộ khẩu của vợ/chồng (bản công chứng);
  5. Giấy khai sinh của con (bản công chứng – nếu có);
  6. Giấy tờ chứng minh tài sản của vợ, chồng (nếu có).

Bước 2. Xử lý đơn khởi kiện

Theo quy định tại Điều 191 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015:

  1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định sau đây:

a) Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;

b) Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn;

c) Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;

d) Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Bước 3. Thụ lý vụ án

Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí.

Bước 4. Giải quyết hồ sơ

Bước 5. Ban hành bản án/quyết định công nhận ly hôn.

Xem thêm:

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây