Xác định pháp luật với người không có quốc tịch và có nhiều quốc tịch

0
122
Đánh giá

Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ đến các bạn việc xác định pháp luật áp dụng với người không có quốc tịch và người có nhiều quốc tịch để mọi người hiểu thêm về vấn đề trên

Xác định pháp luật áp dụng với người không có quốc tịch và người có nhiều quốc tịch
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật dân sự, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Thế nào là người không có quốc tịch?

Người không quốc tịch là người không mang cho mình quốc tịch của bất kì quốc gia nào. Tình trạng không quốc tịch xảy ra do các nguyên nhân khác nhau như:

(i) Mất quốc tịch nhưng chưa được cung cấp quốc tịch mới;

(ii) Do mâu thuẫn giữa luật quốc tịch của các nước

(iii) Cha mẹ không mang quốc tịch và không có nơi thường trú để có thể xác định quốc tịch cho con..

Người không quốc tịch đang cư trú tại Việt Nam sẽ được Nhà nước Việt Nam bảo hộ về tính mạng, tài sản và các quyền lợi chính đáng khác theo quy định của pháp luật Việt Nam đồng thời người đó phải chấp hành tuân thủ theo quy định pháp luật của Việt Nam, tôn trọng phong tục, tập quán của nhân dân Việt Nam.

Ở Việt Nam, khái niệm người không quốc tịch chính thức được quy định từ Luật quốc tịch Việt Nam năm 1988.

Xem thêm về Quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài

Thế nào là người có nhiều quốc tịch?

Có hai nhóm trường hợp ngoại lệ được phép mang nhiều hơn một quốc tịch là:

Nhóm 1: Người Việt Nam đang sinh sống và định cư tại nước ngoài nhưng chưa mất quốc tịch Việt Nam thì vẫn còn mang quốc tịch Việt Nam.

Nhóm 2: Những người nước ngoài nhập quốc tịch Việt Nam nhưng vẫn được cho phép giữ đồng thời quốc tịch cũ

Điều 19, Luật quốc tịch năm 2008 đã ban hành quy định người nhập quốc tịch Việt Nam thì phải thôi quốc tịch nước ngoài trừ những trường hợp được sau:

(i) Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam;

(ii) Đóng góp công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;

(iii) Đem lại lợi ích cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

(iv) Được Chủ tịch nước cho phép trong trường hợp đặc biệt

Căn cứ xác định pháp luật áp dụng

Theo Điều 672 Bộ luật Dân sự năm 2015 đã ban hành quy định về căn cứ xác định pháp luật áp dụng đối với người không có quốc tịch, người có nhiều quốc tịch như sau:

Trường hợp pháp luật được dẫn chiếu đến là pháp luật của quốc gia mà cá nhân này mang quốc tịch nhưng cá nhân đó là người không quốc tịch thì pháp luật được phép áp dụng sẽ là pháp luật của nước nơi người đó cư trú phụ thuộc vào thời điểm phát sinh nên quan hệ dân sự mang yếu tố nước ngoài. Nếu trong trường hợp người đó có nhiều nơi cư trú hoặc không thể xác định được nơi cư trú vào thời điểm phát sinh quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài thì pháp luật áp dụng là pháp luật của nước nơi có mối liên hệ gắn bó nhất với người đó.

Trường hợp pháp luật được dẫn chiếu đến là pháp luật của nước mà cá nhân có quốc tịch nhưng cá nhân đó là người mang nhiều quốc tịch, trong đó có quốc tịch Việt Nam thì pháp luật được phép áp dụng là pháp luật Việt Nam.

Người không có quốc tịch là người không được công nhận là công dân của bất kỳ quốc gia nào. Người có nhiều quốc tịch là một người đồng thời là công dân của nhiều quốc gia khác nhau. Cả hai chủ thể này giống nhau ở chỗ họ đều không có quốc tịch Việt Nam, vì vậy pháp luật Việt Nam sẽ đối xử với họ là bình đẳng như nhau, đều là người nước ngoài, quan hệ dân sự mà họ tham gia được xem là quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài.

Xem thêm tại Pháp trị – Kiến thức dân sự

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật dân sự được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn