Bảo lãnh ra tù là gì? Khi nào người bị tạm giam được bảo lãnh ra ngoài?

0
29
Đánh giá

Như bạn đã biết thì tạm giam là một trong những biện pháp ngăn chặn đã được quy định trong bộ luật tố tụng hình sự. Hiện nay, việc bảo lãnh người đang bị tạm giam đang là vấn đề được nhiều người quan tâm và tìm hiểu cũng như những vấn đề pháp lý liên quan đến biện pháp ngăn chặn này. Trong bài viết này sẽ giúp bạn tìm hiểu chi tiết quy định của pháp luật về tạm giam cũng như giải đáp được câu hỏi rằng khi nào thì người bị tạm giam được bảo lãnh ra ngoài. Hãy cùng tìm hiểu nhé!

Tạm giam là gì?

Bảo lãnh ra tù là gì? Khi nào người bị tạm giam được bảo lãnh ra ngoài?
Bảo lãnh ra tù là gì? Khi nào người bị tạm giam được bảo lãnh ra ngoài?

Tạm giam có thể hiểu là biện pháp cách ly bị can, bị cáo với xã hội trong một thời gian nhất định nhằm để ngăn chặn hành vi trốn tránh pháp luật hay cản trở việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc có thể tiếp tục hành vi phạm tội của bị can, bị cáo cho việc điều tra, truy tố, xét xử được thuận lợi.

Đây là một biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc và nó có ảnh hưởng trực tiếp đến quyền tự do thân thể của công dân.

Căn cứ tại Điều 119 Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015 quy định về đối tượng áp dụng biện pháp tạm giam là bị can, bị cáo thuộc trong những trường hợp sau:

Thứ nhất, bị can, bị cáo phạm tội rất nghiêm trọng, phạm tội đặc biệt nghiêm trọng. Đây là trường hợp mà bị can, bị cáo phạm tội mà theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015 có mức cao nhất của khung hình phạt áp dụng đối với tội ấy là trên 15 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng hoặc tội mà mức cao nhất của khung hình phạt đến 15 năm tù đối với tội phạm rất nghiêm trọng. Trong trường hợp này thì người bị áp dụng biện pháp tạm giam phải là bị can hoặc bị cáo đồng thời bị can, bị cáo phạm tội đặc biệt nghiêm trọng hoặc tội rất nghiêm trọng.

Thứ hai là bị can, bị cáo phạm tội nghiêm trọng, phạm tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật Hình sự quy định hình phạt tù trên 2 năm và trong trường hợp có căn cứ cho rằng người đó có thể trốn hoặc cản trở việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc có thể tiếp tục phạm tội.

Trong trường hợp bị can, bị cáo là phụ nữ có thai hoặc đang trong thời kì nuôi con dưới 36 tháng tuổi hoặc là người già yếu, người đang bệnh nặng mà có nơi cư trú rõ ràng thì sẽ không bị tạm giam mà sẽ áp dụng biện pháp ngăn chặn khác. 

Chỉ trong những trường hợp đặc biệt như phạm tội nghiêm trọng hay phạm tội rất nghiêm trọng và có căn cứ cho rằng nếu không tạm giam thì người đó sẽ có thể trốn hoặc cản trở việc điều tra, xét xử hoặc có thể tiếp tục phạm tội thì mới tiến hành tạm giam họ.

Khi nào người bị tạm giam được bảo lãnh ra ngoài?

Khi nào người bị tạm giam được bảo lãnh ra ngoài theo quy định của pháp luật hiện hành
Khi nào người bị tạm giam được bảo lãnh ra ngoài theo quy định của pháp luật hiện hành

Khi nào người bị tạm giam được bảo lãnh ra ngoài đang là câu hỏi của nhiều người. Để có thể bảo lãnh người bị tạm giam cần phải đáp ứng được các điều kiện theo quy định của pháp luật.

Bảo lĩnh thường được gọi là bảo lãnh là một biện pháp ngăn chặn thay thế cho tạm giam. Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi và nhân thân của bị can, bị cáo mà Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định cho họ được bảo lĩnh.

Căn cứ theo khoản 1 Điều 121 Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015 quy định thì để được xem xét cho bảo lãnh, cơ quan có thẩm quyền sẽ căn cứ vào các yếu tố đã được quy định tại Điều 121 Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015 cụ thể như sau:

Điều kiện đối với người nhận bảo lĩnh

Trong trường hợp người nhận bảo lĩnh là cơ quan, tổ chức thì người bị tạm giam là người của cơ quan, tổ chức mình và phải có giây cam đoan, có xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.

Còn trong trường hợp người nhận bảo lĩnh là cá nhân thì cá nhân đó phải là người đủ 18 tuổi trở lên; Có nhân thân tốt, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật cũng như có thu nhập ổn định và có ít nhất 02 người là người thân thích của người bị tạm giam. Đồng thời phải làm giấy cam đoan có xác nhận của chính quyền xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, học tập.

Điều kiện đối với người được bảo lĩnh

Đối với người được bảo lĩnh thì phải làm giấy cam đoan thực hiện các nghĩa vụ bao gồm: Có mặt theo giấy triệu tập trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan; Người được bảo lĩnh không bỏ trốn hoặc tiếp tục phạm tội cũng như không mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; người được bảo lĩnh không đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này.

Ngoài biện pháp bảo lĩnh thì người bị tạm giam còn có thể được tại ngoại thông qua biện pháp đặt tiền để bảo đảm. Đây cũng là một biện pháp ngăn chặn thay thế cho tạm giam. Căn cứ vào tính chất cùng với mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi, nhân thân và tình trạng tài sản của bị can, bị cáo mà Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định cho người bị tạm giam hoặc người thân thích của họ đặt tiền để bảo đảm.

Trong bài viết này đã cung cấp thêm đến bạn những thông tin liên quan đến biện pháp tạm giam và khi nào thì người bị tạm giam được bảo lãnh ra ngoài. Hi vọng với nhưng thông tin này sẽ hữu ích với bạn trong công việc và trong cuộc sống.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn