Gây tai nạn giao thông dẫn đến chết người, xử lý ra sao?

0
208
4/5 - (7 bình chọn)

Người gây tai nạn giao thông dẫn đến chết người có thể chịu các chế tài như phạt tù có thời hạn; cải tạo không giam giữ và phạt tiền. Pháp luật Việt Nam đã quy định tội vi phạm an toàn giao thông tại Điều 260, Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).

Gây tai nạn giao thông dẫn đến chết người, xử lý ra sao?
          Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Hành vi gây tai nạn giao thông dẫn đến chết người là việc hai hay nhiều phương tiện đang lưu thông trên đường tác động một lực cực mạnh với nhau khiến tính mạng của con người bị xâm phạm.

Có phải trong mọi trường hợp khi xảy ra tai nạn giao thông đều bị xử phạt hay không?

Thực tế, khi xảy ra tai nạn giao thông, không phải trường hợp nào cũng sẽ bị chịu chế tài của pháp luật. Trong trường hợp xảy ra tai nạn giao thông, hành vi này bắt buộc đảm bảo đầy đủ các yếu tố cấu thành của tội phạm, cụ thể là:

(i) Khách thể: Tội vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ đã xâm phạm đến những quy định đối với trật tự an toàn giao thông đường bộ được quy định tại Luật Giao thông đường bộ năm 2008 và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

(ii) Chủ thể: Chủ thể của tội vi phạm quy định về an toàn giao thông là những người tham gia điều khiển phương tiện giao thông di chuyển trên các tuyến đường bộ, đường sắt, đường sắt, đường thủy, đường hàng không dẫn đến thiệt hại về sức khỏe, tài sản, tính mạng của người khác. 

Trong trường hợp truy cứu trách nhiệm hình sự trước tiên cần xét đến độ tuổi của người gây ra tai nạn dẫn đến chết người. Theo Khoản 2, Điều 12, Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) thì: “Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này”. Mặt khác, tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ được quy định tại Điều 260 nên nếu người phạm tội đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Như vậy, trường hợp người gây ra tai nạn dẫn đến chết người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm về hình sự.

(iii) Mặt khách quan: Mặt khách quan của tội vi phạm quy định an toàn giao thông được thể hiện qua những hành vi vi phạm quy định khi tham gia giao thông như: Điều khiển phương tiện trong tình trạng say rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy hoặc chất kích thích mạnh khác; không đội mũ bảo hiểm; không giảm tốc độ và có tín hiệu báo hướng rẽ; không đi bên phải theo chiều của mình,… Hậu quả của tội vi phạm quy định an toàn giao thông như: làm chết người; gây thương tích hoặc tổn hại về sức khỏe; gây thiệt hại về tài sản.

(iv) Mặt chủ quan: Lỗi của tội vi phạm quy định về an toàn giao thông là lỗi vô ý. Trong trường hợp này lỗi của chủ thể thể hiện qua sự quá tự tin hoặc cẩu thả và cho rằng hậu quả đó không xảy ra hoặc khó có thể xảy ra được.

Trách nhiệm hình sự của hành vi gây tai nạn giao thông dẫn đến chết người

Theo Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) tại Điều 260 quy định tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ cụ thể như sau:

(i) Người tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm nếu thuộc một trong các trường hợp:

  • Làm chết người;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;
  • Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

(ii) Trường hợp người phạm tội bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm nếu thuộc một trong các trường hợp:

  • Không có giấy phép lái xe theo quy định;
  • Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy hoặc chất kích thích mạnh khác;
  • Bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn;
  • Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển hoặc hướng dẫn giao thông;
  • Làm chết 02 người;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%:
  • Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.

(iii) Trường hợp người phạm tội bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm nếu thuộc một trong các trường hợp:

  • Làm chết 03 người trở lên;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;
  • Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

(iv) Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c Khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.

(v) Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm

Như vậy, trường hợp một người hay nhiều người không tuân thủ pháp luật về an toàn giao thông nên cùng gây ra thiệt hại về tính mạng của người khác thì sẽ bị cấu thành tội vi phạm quy định về giao thông đường bộ. Khi đó, khung hình phạt tù của người phạm tội có thể là: bị phạt tù từ 1 đến 5 năm khi làm 1 người chết; phạt tù từ 3 đến 10 năm khi làm hai người chết; phạt tù từ 7 đến 15 năm khi làm 3 người trở lên chết.

Xem thêm: Gây tai nạn giao thông dẫn đến chết người – Hành vi đáng lên án hiện nay!

Trách nhiệm dân sự của hành vi gây tai nạn giao thông dẫn đến chết người

Trường hợp bồi thường thiệt hại dân sự thì căn cứ Khoản 1, Điều 591, Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm bao gồm:

(i) Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm theo quy định tại Điều 590 của Bộ luật này;

(ii) Chi phí hợp lý cho việc mai táng;

(iii) Tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng;

(iv) Thiệt hại khác do luật quy định.

Bên cạnh đó, tại Khoản 2, Điều 591, Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: “Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp tính mạng của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người bị thiệt hại, nếu không có những người này thì người mà người bị thiệt hại đã trực tiếp nuôi dưỡng, người đã trực tiếp nuôi dưỡng người bị thiệt hại được hưởng khoản tiền này. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có tính mạng bị xâm phạm không quá một trăm lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.”

Như vậy, khi xác định được có thiệt hại xảy ra, hành vi gây thiệt hại là hành vi trái pháp luật và có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật và thiệt hại xảy ra thì người phạm tội phải có trách nhiệm bồi thường dân sự theo luật định. Thông thường, mức bồi thường thiệt hại sẽ do hai bên tự thỏa thuận. Trong trường hợp không thỏa thuận được thì áp dụng mức bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật hiện hành.

Tham khảo: Tai nạn giao thông gây hậu quả nghiêm trọng, xử lý thế nào? 

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.