Biện pháp bảo đảm thế chấp tài sản

0
95
Đánh giá

Thế chấp tài sản là một trong những biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ được sử dụng phổ biến. Bài viết này sẽ đề cập đến vấn đề biện pháp bảo đảm thế chấp tài sản.

bien-phap-bao-dam-the-chap-tai-san
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật dân sự, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Thế chấp tài sản là gì?

Thế chấp tài sản là gì?

Điều 317 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định: Thế chấp tài sản là việc một bên dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia.

Như vậy với biện pháp đảm bảo thực hiện nghĩa vụ này bên thế chấp sẽ không phải giao tài sản của mình cho bên kia những vẫn đảm bảo được nghĩa vụ sẽ thực hiện.

Tài sản thế chấp do bên thế chấp giữ. Các bên có thể thỏa thuận giao cho người thứ ba giữ tài sản thế chấp.

Hiệu lực của thế chấp tài sản

Theo quy định tại Điều 319 Bộ luật dân sự năm 2015 thì hợp đồng thế chấp tài sản sẽ có hiệu lực kể từ thời điểm giao kết trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

Lưu ý: Thế chấp tài sản sẽ phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba, kể từ thời điểm đăng ký.

Tài sản thế chấp được quy định như thế nào?

Điều 318 Bộ Luật dân sự năm 2015 quy định về tài sản thế chấp như sau:

Thứ nhất, khi thế chấp bất động sản, động sản có vật phụ thì vật phụ của bất động sản, động sản đó cũng thuộc tài sản thế chấp (trường hợp thế chấp toàn bộ) trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Thứ hai, khi thế chấp bất động sản, động sản có vật phụ thì vật phụ gắn với tài sản đó thuộc tài sản thế chấp (trường hợp thế chấp một phần) trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Thứ ba, trường hợp thế chấp quyền sử dụng đất thì tài sản gắn liền với đất cũng thuộc tài sản thế chấp khi tài sản gắn liền với đất đó thuộc quyền sở hữu của bên thế chấp, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Thứ tư, đối với tài sản thế chấp được bảo hiểm thì bên nhận thế chấp có trách nhiệm thông báo cho tổ chức bảo hiểm biết về việc thế chấp tài sản này. Tổ chức bảo hiểm có nghĩa vụ chi trả tiền bảo hiểm cho bên nhận thế chấp khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.

Tổ chức bảo hiểm chỉ chi trả tiền bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm nếu như bên nhận thế chấp không thông báo cho tổ chức bảo hiểm biết về việc tài sản bảo hiểm đang được dùng để thế chấp, khi đó, bên thế chấp có nghĩa vụ thanh toán cho bên nhận thế chấp.

Quyền và nghĩa vụ của bên thế chấp

Bên thế chấp có các quyền được quy định tại Điều 321 Bộ luật dân sự năm 2015 như sau:

  • Được hưởng công dụng, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản thế chấp, trừ trường hợp hoa lợi, lợi tức cũng được thế chấp.
  • Đầu tư nhằm làm tăng giá trị của tài sản thế chấp.
  • Khi nghĩa vụ được bảo đảm bằng thế chấp chấm dứt hay được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác thì bên thế chấp có quyền nhận lại tài sản, giấy tờ thế chấp.
  • Được bán, trao đổi tài sản thế chấp, thay thế nếu tài sản đó là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh. Trong trường hợp này, quyền yêu cầu bên mua thanh toán tiền, số tiền thu được, tài sản hình thành từ số tiền thu được, tài sản được thay thế hoặc được trao đổi trở thành tài sản thế chấp. Trường hợp tài sản thế chấp là kho hàng thì bên thế chấp được quyền thay thế hàng hóa trong kho, nhưng phải bảo đảm giá trị của hàng hóa trong kho đúng như thỏa thuận.
  • Khi bên nhận thế chấp đồng ý hoặc theo quy định của luật thì bên nhận thế chấp được bán, tặng cho tài sản thế chấp, trao đổi khi không phải là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất kinh doanh.
  • Được cho thuê, cho mượn tài sản thế chấp nhưng phải thông báo cho bên thuê, bên mượn biết về việc tài sản cho thuê, cho mượn đang được dùng để thế chấp và phải thông báo cho bên nhận thế chấp biết.

Bên thế chấp có các quyền được quy định tại Điều 322 Bộ luật dân sự năm 2015 như sau:

  • Trong trường hợp các bên có thỏa thuận thì phải giao giấy tờ có liên quan đến tài sản thế chấp trừ trường hợp luật có quy định khác.
  • Giữ gìn bảo quản tài sản thế chấp.
  • Sửa chữa hoặc thay thế bằng tài sản khác có giá trị tương đương khi tài sản thế chấp bị hư hỏng trong một thời gian hợp lý, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
  • Cung cấp thông tin về tình trạng tài sản thế chấp
  • Giao tài sản thế chấp cho bên nhận thế chấp để xử lý theo quy định pháp luật.
  • Thông báo cho bên nhận thế chấp về các quyền của người thứ ba đối với tài sản thế chấp, nếu có; trường hợp không thông báo thì bên nhận thế chấp có quyền hủy hợp đồng thế chấp tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc duy trì hợp đồng và chấp nhận quyền của người thứ ba đối với tài sản thế chấp.
  • Không được bán, thay thế, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp, trừ trường hợp luật có quy định khác.
bien-phap-bao-dam-the-chap-tai-san
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực trên, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Quyền và nghĩa vụ của bên nhận thế chấp

Bên thế chấp có các quyền được quy định tại Điều 323 Bộ luật dân sự năm 2015 như sau:

  • Xem xét, kiểm tra tài sản thế chấp, nhưng không gây cản trở hoặc gây khó khăn cho việc hình thành, sử dụng, khai thác tài sản.
  • Yêu cầu bên thế chấp phải cung cấp thông tin về tình tạng tài sản thế chấp.
  • Khi bên thế chấp sử dụng tài sản thế chấp mà có nguy cơ làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị của tài sản thì bên nhận thế chấp có quyền yêu cầu bên thế chấp áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo toàn tài sản, giá trị tài sản.
  • Thực hiện việc đăng ký thế chấp.
  • Yêu cầu bên thế chấp hoặc người thứ ba giữ tài sản thế chấp giao tài sản đó cho mình để xử lý khi bên thế chấp không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.
  • Trong trường hợp các bên có thỏa thuận thì được quyền giữ giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp, trừ trường hợp luật có quy định khác.
  • Xử lý tài sản thế chấp theo quy định pháp luật.

Nghĩa vụ của bên nhận thế chấp

  • Sau khi chấm dứt thế chấp đối với trường hợp các bên thỏa thuận bên nhận thế chấp giữ giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp thì phải trả lại các giấy tờ cho bên thế chấp .
  • Thực hiện thủ tục xử lý tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật

Người thứ ba giữ tài sản thế chấp có quyền và nghĩa vụ gì?

Người thứ ba giữ tài sản thế chấp có các quyền được quy định tại khoản 1 Điều 324 Bộ luật dân sự năm 2015 như sau:

  • Khi có thỏa thuận thì được khai thác công dụng tài sản thế chấp
  • Được trả thù lao, giữ gìn tài sản thế chấp, chi phí bảo quản, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Người thứ ba giữ tài sản thế chấp có các nghĩa vụ được quy định tại khoản 2 Điều 324 Bộ luật dân sự năm 2015 như sau:

  • Bồi thường thiệt hại khi làm mất tài sản thế chấp, làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị của tài sản thế chấp và bảo quản, giữ gìn tài sản thế chấp.
  • Không được khai thác công dụng tài sản thế chấp nếu việc tiếp tục khai thác có nguy cơ làm mất hoặc giảm sút giá trị của tài sản thế chấp;
  • Khi có thỏa thuận về việc giao lại tài sản thế chấp cho bên nhận thế chấp thì phải giao lại tài sản thế chấp hoặc theo quy định của pháp luật.

Chấm dứt thế chấp tài sản

Thế chấp tài sản chấm dứt trong trường hợp được quy định tại Điều 327 Bộ luật dân sự năm 2015 như sau:

  • Nghĩa vụ được bảo đảm bằng thế đã chấp chấm dứt.
  • Việc thế chấp tài sản được hủy bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.
  • Tài sản thế chấp đã được xử lý.
  • Theo thỏa thuận của các bên.
bien-phap-bao-dam-the-chap-tai-san
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật nêu trên – gọi tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Một số câu hỏi thường gặp

Hợp đồng thế chấp tài sản có phải công chứng không?

Hiện nay, việc xác định hợp đồng thế chấp có bắt buộc phải công chứng, chứng thực hay không phụ thuộc vào đối tượng thế chấp và được quy định trong các văn bản pháp luật chuyên ngành.

Ví dụ: Đối tượng thế chấp là bất động sản thì bắt buộc phải công chứng theo quy định tại Điều 54 Luật công chứng năm 2014.

Như vậy, tùy thuộc vào đối tượng thế chấp là gì (pháp luật có quy định công chứng) thì sẽ thực hiện việc công chứng hợp đồng thế chấp tài sản.

– Thế chấp tài sản là quyền sử dụng đất có cần điều kiện gì không?

Căn cứ khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai năm 2013, người sử dụng đất được thực hiện quyền thế chấp khi có đủ điều kiện sau:

– Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

– Đất không có tranh chấp;

– Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

– Trong thời hạn sử dụng đất.

Bạn đọc có thể tham khảo thêm nội dung liên quan tại đây

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật dân sự được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn

Trên đây là toàn bộ nội dung về biện pháp đảm bảo thế chấp tài sản mà Everest cung cấp đến bạn đọc. Bạn đọc có thể liên hệ với chúng tôi theo tổng đài tư vấn trên để được hướng dẫn chi tiết.