CÁC VẤN ĐỀ PHÁP LÝ QUAN TRỌNG NHẤT VỀ NƠI CƯ TRÚ CẦN BIẾT

0
164
Đánh giá

Cư trú là vấn đề gắn liền với mỗi cá nhân nên trong bất kỳ thời kỳ nào nó vẫn rất được quan tâm. Bài viết này sẽ cung cấp cho các bạn các vấn đề pháp lý quan trọng nhất về nơi cư trú cần biết.

CÁC VẤN ĐỀ PHÁP LÝ QUAN TRỌNG NHẤT VỀ NƠI CƯ TRÚ CẦN BIẾT
Luật sư tập sự Nguyễn Thị Mai – Công ty Luật TNHH Everest, Tổng đài tư vấn: 1900.6198

Nơi cư trú là gì?

Căn cứ Điều 1 và Điều 12 Luật cư trú năm 2020 quy đinh: Cư trú là việc công dân sinh sống tại một địa điểm cụ thể thuộc xã, phường, thị trấn dưới một trong hai hình thức thường trú hoặc tạm trú. Với khái niệm vừa nêu thì nơi cư trú của công dân bao gồm: chỗ ở hợp pháp mà công dân thường xuyên sinh sống; nơi thường trú hoặc nơi tạm trú của công dân; đối với các trường hợp không xác định được theo các quy định nêu trên theo quy định của pháp luật nơi cư trú của những người đó là nơi họ đang sinh sống.

Phân loại nơi cư trú

Nơi thường trú là gì?

Nơi thường trú là nơi một người công dân sinh sống thường xuyên, ổn định, không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định; đồng thời công dân đó đã đăng ký thường trú.

Nơi tạm trú là gì?

Tạm trú là nơi công dân sinh sống thường xuyên ngoài nơi đăng ký thường trú đồng thời công dân đó đã đăng ký tạm trú.

Xem thêm: Tạm trú và tất tần tật những vấn đề lưu ý

Cách xác định nơi cư trú của cá nhân theo quy định của pháp luật

Xác định nơi cư trú của cá nhân theo nơi thường trú hoặc tạm trú

Theo quy định của pháp luật hiện hành, mỗi cá nhân chỉ được phép đăng ký thường trú tại một chỗ ở hợp pháp, đó là nơi cá nhân sinh sống ổn định lâu dài.

Chỗ ở hợp pháp được quy định nêu trên không bắt buộc phải thuộc quyền sở hữu, sử dụng của công dân đó mà chỗ ở có thể được cơ quan, cá nhân, tổ chức cho thuê, cho mượn theo quy định. Đồng thời chỗ ở hợp pháp đó cũng có thể là nhà ở hoặc là tàu, thuyền, phương tiện khác có khả năng di chuyển với mục đích để ở hoặc phục vụ việc sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Cư trú năm 2020.

Khi một cá nhân đăng ký thường trú hoặc tạm trú tại địa phương nào đó thì cá nhân đó sẽ được cập nhật thông tin về họ trong Cơ sở dữ liệu về cư trú.

Xác định nơi cư trú của cá nhân theo nơi thực tế đang sinh sống

Căn cứ theo Điều 19 Luật Cư trú năm 2020 thì nơi cư trú của cá nhân không có đủ điều kiện đăng ký thường trú và tạm trú là nơi ở hiện tại của cá nhân đó. Nếu như cá nhân không có địa điểm chỗ ở cụ thể thì theo quy định của pháp luật, chúng ta xác định nơi ở hiện tại là đơn vị hành chính cấp xã nơi người đó đang sinh sống.

Các cá nhân không có nơi thường trú và tạm trú thì phải khai báo thông tin về nơi cư trú của mình với cơ quan có thẩm quyền đăng ký cư trú tại nơi cá nhân đó ở hiện tại.

Xem thêm: Phân biệt nơi cư trú, thường trú, tạm trú theo quy định mới nhất

Quy định về nơi cư trú của cá nhân

(i) Nơi cư trú của cá nhân theo quy định hiện hành

Nơi cư trú của cá nhân được xác định theo hai cách: đó là nơi cá nhân thường trú, tạm trú hoặc nơi cá nhân thực tế đang sinh sống. Vấn đề này đã được phân tích cụ thể ở trên.

(ii) Nơi cư trú của người chưa thành niên theo quy định hiện hành

Theo quy định, nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha, mẹ của họ; nếu cha, mẹ của người chưa thành niên đó có nơi cư trú khác nhau thì nơi cư trú của họ là nơi cư trú của cha hoặc mẹ nơi mà người chưa thành niên thường xuyên chung sống.

Trong một số trường hợp người chưa thành niên có nơi cư trú khác nơi cư trú của cha, mẹ, pháp luật quy định đó là quyền của họ nếu được cha, mẹ cho phép. Trong trường hợp cha, mẹ không thỏa thuận được nơi cư trú của con chưa thành niên thì theo quy định của pháp luật, nơi cư trú của người chưa thành niên do Tòa án quyết định.

(iii) Nơi cư trú của người được giám hộ theo quy định hiện hành

Điều 14 Luật Cư trú năm 2020 có quy định: Nơi cư trú của người được giám hộ cũng là nơi cư trú của người giám hộ. Nếu người giám hộ đồng ý hoặc pháp luật có quy định khác thì người được giám hộ có thể có nơi cư trú khác với người giám hộ.

(iv) Nơi cư trú của vợ, chồng theo quy định hiện hành

Điều 43 Bộ luật Dân sự năm 2015 có quy định: nơi cư trú của vợ, chồng là nơi vợ và chồng thường xuyên chung sống với nhau. Tuy nhiên vợ và chồng có thể thỏa thuận để có nơi cư trú khác nhau.

(v) Nơi cư trú của quân nhân

Điều 44 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: nơi cư trú của quân nhân đang thực hiện nghĩa vụ quân sự là nơi đơn vị của quân nhân đó đóng quân.

(vi) Nơi cư trú của người làm nghề lưu động

Nơi cư trú của người sinh sống, người làm nghề lưu động trên tàu, thuyền hoặc phương tiện khác có khả năng di chuyển là nơi đăng ký phương tiện hoặc nơi phương tiện thường xuyên đậu, đỗ. Nơi thường xuyên đậu, đỗ của phương tiện là địa điểm thực tế được phép đậu, đỗ mà phương tiện đó đậu, đỗ nhiều nhất trong 12 tháng liên tục do chủ phương tiện tự xác định và đã đăng ký với Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã tại nơi phương tiện đó đậu, đỗ.

Tìm hiểu thêm về Thủ tục đăng ký nơi thường trú

Các câu hỏi thường gặp khi liên quan đến nơi cư trú

(i) Nơi thường trú và chỗ ở hiện nay có khác nhau không?

Như đã phân tích ở trên: Nơi thường trú là nơi một người công dân sinh sống thường xuyên, ổn định, không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định; đồng thời công dân đó đã đăng ký thường trú.

c

(ii) Thế nào là không có nơi cư trú rõ ràng?

Nơi cư trú không rõ ràng tức là một cá nhân không có cả nơi thường trú và nơi tạm trú theo quy định của pháp luật.

(iii) Cấm đi khỏi nơi cư trú với người nước ngoài quy định ra sao?

Quyền tự do cư trú bị hạn chế đối với các trường hợp: Người bị cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú, biện pháp tạm giữ, tạm giam; người bị kết án phạt tù nhưng chưa có quyết định thi hành án hoặc đã có quyết định thi hành án nhưng đang tại ngoại hoặc được hoãn chấp hành án, tạm đình chỉ chấp hành án; người bị kết án phạt tù được hưởng án treo đang trong thời gian thử thách; người đang chấp hành án phạt tù, cấm cư trú, quản chế hoặc cải tạo không giam giữ; người được tha tù trước thời hạn có điều kiện đang trong thời gian thử thách.

(iv) Nơi cư trú của người không có nơi thường trú, nơi tạm trú được xác định như thế nào?

Đối với các trường hợp không có nơi thường trú, nơi tạm trú thì theo quy định của pháp luật nơi cư trú của những người đó là nơi họ đang sinh sống.

Xem thêm các vấn đề liên quan tại Pháp trị – Chia sẻ kiến thức pháp lý

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật dân sự được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.