Cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài – những điểm cần lưu ý

0
467
5/5 - (1 bình chọn)

Theo xu hướng hội nhập, người nước ngoài vào Việt Nam lao động, đầu tư, cư trú ngày càng tăng, pháp luật Việt Nam quy định quy trình, thủ tục cấp thẻ tạm trú linh hoạt để tạo điều kiện thuận lợi cho người nước ngoài lao động, cư trú tại Việt Nam.

Chuyên viên Huỳnh Thu Hương - tư vấn về thủ tục làm căn cước công dân cho người tạm trú
Bài viết được thực hiện bởi: Chuyên viên Huỳnh Thu Hương – Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn (24/7): 1900 6198

Thẻ tạm trú là gì ?

Điều 3 của Luật số 47/2014/QH13 về Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014 định nghĩa rất rõ về thẻ tạm trú. Theo đó, “Thẻ tạm trú là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao cấp cho người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam và thẻ tạm trú có giá trị thay thế thị thực (visa)”.

Như vậy, thẻ tạm trú là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao cấp cho người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam. Với thẻ tạm trú, người nước ngoài có thể xuất, nhập cảnh nhiều lần trong thời hạn của thẻ tạm trú mà không cần phải gia hạn visa Việt Nam. Các loại thẻ tạm trú cho người nước ngoài: Đầu tư, lao động, thăm thân,…

Cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài – những điểm cần lưu ý

Các trường hợp được cấp thẻ

Các trường hợp cấp thẻ bao gồm: Người nước ngoài là thành viên Hội đồng quản trị của công ty Cổ phần hoặc Chủ sở hữu của công ty TNHH một thành viên hoặc là thành viên góp vốn của Công ty TNHH 2 thành viên trở lên; Luật sư nước ngoài được Bộ Tư Pháp cấp giấy phép hành nghề luật sư theo quy định pháp luật; Người nước ngoài có giấy phép lao động đang làm việc trong các doanh nghiệp hoặc văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam; Chuyên gia, sinh viên, học viên…đang học tập, làm việc trong các dự án quốc gia được Chính phủ hoặc Cơ quan Trung ương phê duyệt; Thân nhân đi cùng: cha, mẹ, vợ, chồng, con của người được cấp thẻ. (trường hợp này phải nộp kèm theo giấy tờ chứng minh mối quan hệ).

Điều kiện cấp thẻ

Để được cấp thẻ tạm trú, người nước ngoài thuộc nhóm đối tượng nêu trên phải đảm bảo các điều kiện sau: Có hộ chiếu còn hạn sử dụng tối thiểu 13 tháng. Như đã nêu trên, thời hạn thẻ tạm trú được cấp sẽ ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày, nên nếu hộ chiếu chỉ còn thời hạn 13 tháng, thì thẻ tạm trú được cấp chỉ có thời hạn tối đa 12 tháng. Trong trường hợp này, nếu người lao động muốn xin thẻ tạm trú dài hạn hơn, thì nên làm thủ tục đổi hộ chiếu trước khi xin thẻ tạm trú. Người nước ngoài phải làm thủ tục đăng ký tạm trú tại Công an xã, phường theo đúng quy định.

Những đối tượng người nước ngoài không được cấp thẻ: Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang là bị đơn trong các vụ tranh chấp dân sự, kinh tế, lao động; Đang có nghĩa vụ thi hành bản án hình sự; Đang có nghĩa vụ thi hành bản án dân sự, kinh tế; Đang có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nghĩa vụ nộp thuế và những nghĩa vụ khác về tài chính.

Trình tự, thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Chuẩn bị 01 bộ hồ sơ bao gồm các giấy tờ: (i) Văn bản đề nghị cấp thẻ tạm trú (mẫu NA6 đối với cơ quan, tổ chức, NA7 đối với cá nhân; (ii) Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (NA8); (iii) Tùy từng trường hợp mà cần một trong các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đầu tư / Giấy đăng ký kinh doanh, Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh công ty, Giấy xác nhận là Trưởng Văn phòng đại diện, thành viên Hội đồng quản trị , Giấy phép lao động, Giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn, sổ gia đình… nếu trường hợp xin cấp thẻ tạm trú cho chồng, vợ, con… là người nước ngoài; (iv) Hộ chiếu bản gốc còn thời hạn; (v) 02 ảnh cỡ 3×4 cm chụp rõ mặt, không đeo kính, không đội mũ (nón) (01 ảnh dán vào tờ khai, 01 ảnh rời);

Lưu ý: tất cả giấy tờ trong hồ sơ có ngôn ngữ nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng sang tiếng Việt.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại một trong ba trụ sở làm việc của Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an. Thời gian giải quyết không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ. Phí nhà nước đưa ra tại thời điểm cấp thẻ.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây