Cha mẹ đẻ có được nhận lại con đã có người nuôi không?

0
635
5/5 - (10 bình chọn)

Không có quy định nào trong pháp luật buộc người con nuôi phải từ bỏ cha mẹ nuôi mới được nhận cha mẹ đẻ khi cha mẹ nuôi và đẻ là những người khác nhau. Tuy nhiên, thủ tục cha mẹ nhận con đẻ được pháp luật quy định như thế nào?

Pháp luật Việt Nam quy định một người hoàn toàn có quyền có đồng thời cả cha mẹ đẻ và cha mẹ nuôi hợp pháp. Không có quy định nào trong pháp luật Việt Nam buộc người con nuôi phải từ bỏ cha mẹ nuôi mới được quyền nhận cha mẹ đẻ khi hai cha mẹ nuôi và đẻ là những người khác nhau.

cha mẹ đẻ được nhận lại con đã có người nuôi không?
                             Luật sư hôn nhân và gia đình – Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài (24/7): 1900 6198

Về thẩm quyền, trình tự, thủ tục nhận cha mẹ cho con

Thẩm quyền giải quyết việc xác định cha, mẹ cho con phụ thuộc yếu tố có tranh chấp hay không? Trường hợp của bạn cha mẹ nuôi, cha mẹ đẻ, người con đều đồng ý nên thẩm quyền thuộc về cơ quan đăng ký hộ tịch. Chính xác là UBND xã nơi người con đăng ký hộ khẩu thường trú.

(i) Căn cứ tại điều 24 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

“Thẩm quyền đăng ký nhận cha, mẹ, có quy định: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người nhận hoặc người được nhận là cha, mẹ, con thực hiện đăng ký nhận cha, mẹ, con”.

(ii) Căn cứ tại Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về thẩm quyền giải quyết việc xác định cha, mẹ, con: 

  • Cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền xác định cha, mẹ, con theo quy định của pháp luật về hộ tịch trong trường hợp không có tranh chấp.
  • Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc xác định cha, mẹ, con trong trường hợp có tranh chấp hoặc người được yêu cầu xác định là cha, mẹ, con đã chết và trường hợp quy định tại Điều 92 của Luật này”.

Thủ tục nhận lại con 

Thủ tục nhận lại con được pháp luật quy định tại điều 25 Luật Hộ Tịch năm 2014 như sau:

(i) Người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con nộp tờ khai theo mẫu quy định và chứng cứ chứng minh quan hệ cha con hoặc mẹ con cho cơ quan đăng ký hộ tich.

(ii) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng và không có tranh chấp, công chức tư pháp – hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người đăng ký nhận cha, mẹ, con ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc

Hồ sơ nhận lại con gồm:

(i) Tờ khai đăng ký xác nhận quan hệ cha, mẹ, con; (theo mẫu)

(ii) Chứng minh nhân dân/ Thẻ căn cước công dân của người nhận, người được nhận, người liên quan;

(iii) Sổ Hộ khẩu hoặc Sổ tạm trú của người nhận con, người được nhận làm con;

(iv) Các chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định của pháp luật.

Tại điều 14 Thông tư số 04/2020/TT-BTP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP  về chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con như sau:

“Chứng cứ để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại khoản 1 Điều 25 và khoản 1 Điều 44 của Luật hộ tịch gồm một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây: 1. Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con.”

Do không có tranh chấp về việc nhận con giữa các bên liên quan nên việc nhận con trường hợp nhận lại con khi đã có cha mẹ nuôi thuộc thủ tục hành chính tư pháp thông thường; không phải ra tòa giải quyết việc xác định cha mẹ đẻ cho con

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật hôn nhân gia đình được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây