Chứng minh đất là tài sản riêng trong thời kì hôn nhân

0
489
5/5 - (5 bình chọn)

Câu hỏi

Tôi có mua mảnh đất, hiện nay đang làm thủ tục làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tuy nhiên, khi lập hồ sơ đứng tên trên Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất thì tôi đứng một mình tên tôi (Gia đình tôi có vợ và con (còn nhỏ))Cơ quan chức năng yêu cầu tôi chứng minh tài sản là tài sản riêng. Vậy, tôi phải làm như thế nào, căn cứ pháp lý và văn bản hướng dẫn làm thủ tục chứng minh tài sản riêng là như thế nào?

Luật sư tư vấn trả lời

Vì thông tin bạn cung cấp không nói rõ về nguồn gốc mảnh đất này có trước hay trong thời kì hôn nhân và tiền mua đất là của riêng bạn hay của cả hai vợ chồng nên chúng tôi xin đưa ra phương án tư vấn như sau:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 quy định về tài sản chung của vợ chồng như sau:

Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.”

Theo thông tin bạn cung cấp, nếu mảnh đất này được mua trong thời kì hôn nhân thì là tài sản chung của vợ chồng. Do đó, trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là sở hữu chung của hai vợ chồng. Bạn có thể đứng tên bạn và để đồng sở hữu trong giấy chứng nhận.

Nếu bạn chỉ muốn đứng tên mình bạn trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tức là sở hữu riêng thì mảnh đất ấy phải thuộc các trường hợp:

Được thừa kế riêng

Được tặng cho riêng

Có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng

Vì thế, nếu bạn muốn đứng tên chỉ mình bạn trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là tài sản riêng của bạn thì bạn phải có chứng cứ nào để chứng minh tài sản đó là tài sản riêng của bạn. Bạn và vợ bạn có thể làm văn bản thỏa thuận mảnh đất đó là tài sản riêng của bạn hoặc thỏa thuận phân chia tài sản chung trong thời kì hôn nhân. Thỏa thuận này phải được lập thành văn bản và phải được công chứng. Điều này được quy định tại Điều 38 Luật hôn nhân gia đình 2014:

Điều 38. Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật này; nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.

Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật.

Trong trường hợp vợ, chồng có yêu cầu thì Tòa án giải quyết việc chia tài sản chung của vợ chồng theo quy định tại Điều 59 của Luật này.”

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây