Công tác thu thập chứng cứ để xác định tài sản chung của vợ chồng

0
390
5/5 - (10 bình chọn)

Thu thập đầy đủ chứng cứ để chứng minh tính có căn cứ đổi với yêu cầu chia tài sản trong vụ án ly hôn của khách hàng là một hoạt động hết sức quan trọng của Luật sư trưó’c khi tham gia phiên tòa. Luật sư cần phải thu thập đầy đủ chứng cứ, tài liệu đế xác định diíng tài sản nào là tài sản chung của vợ chồng, tài sản nào không phải là tài sán chung của vợ chồng, công sức đóng góp cúa mồi bên vào khôi tài sản chung…

Thu thập chứng cứ xác định tài sản chung của vợ chồng

Thứ nhất, thu thập chứng cứ để xác định về che độ tài sản vợ chồng được xác lập. Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định mang tính chất đột phá về chế độ tài sản của vợ chồng là cho phép vọ chồng lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo luật định hoặc chế độ tài sản theo thỏa thuận.

Để xác định được tài sản chung của vợ chồng, trước hết Luật sư phải xác định chế độ tài sản của vợ chồng trong vụ án này là che độ tài sản theo thỏa thuận hay theo luật định? Nếu vợ chồng không có thỏa thuận xác lập chế độ tài sản theo đúng quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 hoặc thỏa thuận xác lập chế độ tài sán bị vô hiệu hoặc việc thỏa thuận chưa đầy đủ, chưa rõ ràng thì áp dụng chế độ tài sản theo luật định.

Nếu vợ chồng có thóa thuận về chế độ tài sản thì trước tiên, Luật sư phải thu thập văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng (yêu cầu khách hàng cung cấp), từ đó, xem xét về tính có hiệu lực của văn bản thỏa thuận này. Trường hợp văn bản thỏa thuận này không thuộc các trường hợp bị vô hiệu theo quy định tại Điều 50 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì khi giải quyết yêu cầu chia tài sản khi ly hôn phải ưu tiên xác định theo nội dung của văn bản thỏa thuận. Nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì khi giải quyết tài sản vợ chồng khi ly hôn áp dụng quy định chung.

Luật sư tư vấn pháp luật Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn (24/7): 19006198

Thứ hai, xác định cụ thể tài sản chung của vợ chồng theo luật định.

Tài sản chung hình thành từ kết quả của lao động.

Những tài sản có thể do vợ và chồng cùng trực tiếp lao động hoặc do một trong hai bên trực tiếp lao động để làm ra sản phẩm, tạo thu nhập cho gia đình; hoặc tài sản chung có thể hình thành qua việc được trả công lao động, thuê người khác làm việc, do tổ chức sản xuất, kinh doanh mà có.

Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung. Đây là trường họp vợ chồng cùng được hường thừa kế theo di chúc của người để lại di sản. Trong di chúc, phải thể hiện rõ để lại tài sàn cho cả vợ và chồng. Nếu các bên không thừa nhận đây là tài sản được thừa kế chung thì Luật sư phải xem xét kỹ nội dung, lời văn của di chúc.

Tài sản chung được hình thành từ việc được tặng cho chung:

Vợ chồng có thể được tặng cho tài sản thông qua hợp đồng tặng cho bằng văn bản và cũng có thể là tặng cho tài sán bằng lòi nói của người có tài sản. Trong trường hợp việc tặng cho không bằng văn bản mà chỉ bằng hành vi trên thực tế như là chuyến giao vật trên thực tế, bằng lời nói trước sự chứng kiến cúa người khác… Do vậy, khi vợ chồng ly hôn, một bên khai là tài sản chung do bố mẹ cho, một bên khai không phải là tài sản chung của vợ chồng. Bố mẹ cũng đứng về phía người con của mình, không thừa nhận việc cho chung cả hai vợ chồng. Trong trường hợp này, việc chứng minh là rất khó khăn cho người có yêu cầu. Luật sư cần phải thu thập chứng cứ đầy đủ, để khắng định về ý thức cúa bố mẹ là tặng cho chung (ví dụ: vợ chồng đã xây nhà trên khuôn viên riêng, vợ chồng đã quản lý, sử dụng trong nhiều năm hoặc đã kê khai, được cấp giấy chứng nhận quyền sỏ’ hữu nhà, bố mẹ dã biết nhưng không phản đối hoặc đồng ý đế cho con đi kê khai, xin cấp giấy…).

Những thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.

Những thu nhập hợp pháp khác ngoài những trường hợp trên được xác định là tài sản chung của vợ chồng có thế là tiền thưởng, tiền trợ cấp, tiền trúng thướng xổ số mà vợ chồng có được hoặc tài sản vợ chồng được xác lập quyền sở hữu theo các quy định của BLDS.

Việc nhập tài sản riêng của một bên vợ hoặc chồng vào tài sản chung: Trong trường hợp này, Luật sư cần chú ý thu thập chứng cú chứng minh một bên có tài sản riêng đã có việc tự nguyện hay không khi nhập vào khối tài sản chung? Ý thức chủ quan của người có tài sản riêng là gì. Luật sư cần thu thập các chứng cứ để chứng minh cho ý thức chủ quan của người có tài sàn riêng, đe khang định tài săn đó là tài sản chung được mang ra chia khi ly hôn (trong đó có quyền lọi của khách hàng của mình)

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây