Quyền nhân thân, hiểu thế nào cho đúng

0
1796
Đánh giá

Trên thực tế hiện nay, quyền nhân thân là cơ sở pháp lý để bảo vệ cho cá nhân tồn tại với tư cách là một thực thể, một chủ thể độc lập trong cộng đồng. Vậy hiểu như thế nào cho đúng đối với quyền nhân thân?

Quyền nhân thân, hiểu thế nào cho đúng
Luật sư tập sự Nguyễn Thị Mai – Công ty Luật TNHH Everest, Tổng đài tư vấn: 1900.6198

Quyền nhân thân là gì?

Hiện nay vẫn chưa có quan điểm thống nhất về khái niệm của quyền nhân thân, tuy nhiên dựa trên điểm thống nhất của các quan điểm Bộ luật Dân sự năm 2015 đã đưa ra định nghĩa cụ thể về quyền nhân thân tại Điều 25. Theo đó quyền nhân thân là một quyền dân sự, quyền này gắn liền với giá trị tinh thần của mỗi chủ thể trong quan hệ pháp luật, đồng thời với tính chất đặc biệt thì các quyền nhân thân không định giá được bằng tiền cũng không thể chuyển giao cho chủ thể khác. Nhà làm luật đã dự liệu trước trong một số trường hợp đặc biệt quyền nhân thân có thể chuyển giao được khi luật pháp thay đổi nên đã thêm cụ từ “trừ trường hợp pháp luật đã quy định khác”.

Đặc điểm của quyền nhân thân

Thứ nhất, quyền nhân thân là một quyền mang tính chất phi tài sản

Như định nghĩa đã nêu trên chúng ta có thể thấy đối tượng của quyền nhân thân không phải là các giá trị vật chất mà nó là giá trị phi vật chất (giá trị tinh thần), nên quyền nhân thân mang giá trị tinh thần, không quy đổi được thành tiền. Gắn liền với tính chất này và xuất phát từ quyền bình đẳng của con người theo Hiến pháp năm 2013, pháp luaatjq uy định mọi chủ thể trong các quan hệ xã hội đều bình đẳng về quyền nhân thân. Mặc dù trên thực tế mỗi chủ thể sẽ có những giá trị nhân thân khác nhau những tựu chung lại các giá trị nhân thân đó đều được pháp luật bảo vệ khi chúng bị xâm phạm.

Thứ hai, quyền nhân thân gắn liền với một chủ thể nhất định và không thể chuyển dịch cho chủ thể khác

Mỗi một chủ thể trong quan hệ pháp luật đều mang một giá trị nhân thân đặc trưng, nên, theo quy định của pháp luật quyền nhân thân luôn gắn liền với một chủ thể nhất định. Tuy nhiên, các yếu tố khách quan như địa vị xã hội, tôn giáo, giới tính, trình độ, độ tuổi cũng không có khả năng chi phối hay khiến quyền nhân thân bị phụ thuộc vào.

Đồng thời, quyền nhân thân không thể chuyển dịch cho chủ thể khác, điều đó có nghĩa là, quyền nhân thân của mỗi người bên cạnh việc gắn liền với cá nhân họ thì cũng chỉ một mình họ thực hiện. Quyền nhân thân không thể là đối tượng của các hợp đồng mua bán, tặng, cho, trao đổi,…

Có thể bạn quan tâm: Năng lực hành vi dân sự là gì?

Quyền nhân thân được thực hiện như thế nào?

Với những phân tích nêu trên, quyền nhân thân phải do chính cá nhân của người đó thực hiện. Một số trường hợp đặc biệt khi cá nhân một người không thể tự mình thực hiện được các quyền nhân thân thì pháp luật đã quy định cụ thể tại Khoản 2 Điều 25 Bộ luật Dân sự năm 2015

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 25 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì:

Đối với cá nhân là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự và người có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi thì việc thực hiện quan hệ dân sự liên quan đến quyền nhân thân của họ phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015, luật chuyên ngành khác có liên quan hoặc theo quyết định của Tòa án.

Đối với những cá nhân bị Tòa án tuyên bố mất tích, người đã chết thì việc thực hiện các quan hệ dân sự liên quan đến quyền nhân thân của họ phải được một trong các chủ thể sau đồng ý: vợ, chồng hoặc con chưa thành niên của người đó.Nếu không có hai chủ thể đó thì phải có sự đồng ý của cha hoặc mẹ của người bị tuyên bị tuyên bố mất tích, người đã chết.

Các quyền nhân thân bao gồm:

Thứ nhất, quyền có họ, tên theo quy định tại Điều 26 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Thứ hai, quyền thay đổi họ được quy định cụ thể tại Điều 27 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Thứ ba, quyền thay đổi tên được quy định cụ thể tại Điều 28 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Xem chi tiết: Quyền thay đổi tên

Thứ tư, quyền xác định, xác định lại dân tộc được quy định cụ thể tại Điều 29 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Thứ năm, quyền được khai sinh, khai tử theo quy định cụ thể tại Điều 30 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Thứ sáu, quyền đối với quốc tịch được quy định cụ thể tại Điều 31 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Thứ bảy, quyền của cá nhân đối với hình ảnh được quy định cụ thể tại Điều 32 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Thứ tám, quyền sống, quyền được bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khỏe, thân thể được quy định cụ thể tại Điều 33 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Thứ chín, quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín theo quy định tại Điều 34 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Thứ mười, quyền hiến, nhận mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác theo quy định tại Điều 35 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Thứ mười một, quyền xác định lại giới tính theo quy định tại Điều 36 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Tham khảo: Quyền xác định lại giới tính

Thứ mười hai, quyền chuyển đổi giới tính theo quy định tại Điều 37 Bộ luật Dân sự năm 2015

Thứ mười ba, quyền về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình theo quy định tại Điều 38 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Thứ mười bốn, quyền nhân thân trong hôn nhân và gia đình theo quy định tại Điều 39 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Xem thêm: Quyền thay đổi họ được thực hiện như thế nào?

Một số câu hỏi thường gặp

(i) Pháp nhân có quyền nhân thân không?

Đối với cá nhân, có hai loại quyền nhân thân là: quyền nhân thân gắn với tài sản và quyền nhân thân không gắn với tài sản. Tuy nhiên, đối với pháp nhân, vì điều kiện để được công nhận về mặt pháp lý đã bao hàm cả điều kiện về tài sản nên pháp nhân chỉ có đúng một loại quyền là quyền nhân thân gắn với tài sản.

(ii) Quyền nhân thân có chuyển giao được hay không?

Khoản 1 Điều 25 Bộ luật Dân sự năm 2015: “Quyền nhân thân được quy định trong Bộ luật này là quyền dân sự gắn liền với mỗi cá nhân, không thể chuyển giao cho người khác, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác”.

Theo đó nếu pháp luật có quy định cụ thể trường hợp quyền nhân thân có thể được chuyển giao thì vẫn được chuyển giao. Chẳng hạn như theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ, quyền nhân thân của tác giả có thể được chuyển giao là quyền công bố tác phẩm.

(iii) Xử lý như thế nào khi bị xâm phạm hình ảnh cá nhân?

Các hành vi xâm phạm quyền của các cá nhân đối với hình ảnh trong nhiều trường hợp gây ảnh hưởng; tác động xấu đến tinh thần; danh dự và nhân phẩm của các cá nhân có hình ảnh.

Trong trường hợp phát hiện bất kỳ hành vi nào xâm phạm đến quyền nhân thân đối với hình ảnh của mình cá nhân có quyền:

Yêu cầu Tòa án ra quyết định buộc người vi phạm, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải thu hồi, tiêu hủy, chấm dứt việc sử dụng hình ảnh, bồi thường thiệt hại và áp dụng các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật.

Xem thêm các vấn đề liên quan tại Pháp trị – Chia sẻ kiến thức pháp lý

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật dân sự được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây