Để bảo vệ quyền lợi của mình, cổ đông cần lưu ý gì?

0
1926
5/5 - (16 bình chọn)

Để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình, các cổ đông cần nắm rõ mình có những quyền, nghĩa vụ gì được quy định trong Luật Doanh nghiệp, điều lệ công ty. Từ đây, các cổ đông vận dụng để lên tiếng, thực hiện quyền lợi của mình và hạn chế, bảo vệ mình trước các vi phạm.

Bài viết được thực hiện bởi: Luật sư Nguyễn Hoài Thương – Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn (24/7): 1900 6198

Trong quá trình hoạt động và phát triển của một doanh nghiệp, ở nhiều giai đoạn khác nhau, có thể xuất hiện những tranh chấp như: Tranh chấp về góp vốn khi thành lập doanh nghiệp, tranh chấp về bổ nhiệm người quản lý, tranh chấp về chia lợi nhuận… Không ít vi phạm xảy ra lại xuất phát chính từ Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, người quản lý doanh nghiệp hoặc các cổ đông lớn nắm quyền kiểm soát công ty. Trong khi đó, các cổ đông nhỏ thường im lặng, hoặc rất khó có tiếng nói trong việc lên tiếng và ngăn chặn các hành vi vi phạm.

Tùy theo mức độ ảnh hưởng của từng vấn đề, cổ đông có thể theo quy trình sau đây để thực hiện quyền của mình: yêu cầu cung cấp thông tin từ công ty và thu thập thông tin từ các nguồn khác; chất vấn người quản lý doanh nghiệp để làm rõ thông tin; yêu cầu Ban kiểm soát điều tra làm rõ vấn đề; yêu cầu cung cấp danh sách cổ đông; liên kết với các cổ đông khác để cùng biểu quyết phản đối các vấn đề; khởi kiện yêu cầu tòa án hủy bỏ nghị quyết đại hội đồng cổ đông; khởi kiện nhân danh công ty đối với các cá nhân trong Ban lãnh đạo nếu có hành vi sai phạm và yêu cầu bồi thường; yêu cầu công ty mua lại cổ phần.

Ngoài các quyền thông thường như quyền được tiếp cận thông tin, quyền nhận cổ tức, tham dự đại hội đồng cổ đông, tự do chuyển nhượng cổ phần…, dưới đây là các quyền mà cổ đông có thể vận dụng để lên tiếng và bảo vệ quyền lợi của mình:

– Quyền được xem xét, tra cứu và trích lục danh sách cổ đông

Cổ đông có quyền xem xét, tra cứu và trích lục thông tin về tên và địa chỉ liên lạc trong danh sách cổ đông có quyền biểu quyết; yêu cầu sửa đổi thông tin không chính xác của mình (điểm đ khoản 1 Điều 115 Luật Doanh nghiệp năm 2014;

Cổ đông có quyền kiểm tra, tra cứu, trích lục, sao chép tên và địa chỉ liên lạc của cổ đông trong danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông; yêu cầu sửa đổi thông tin sai lệch hoặc bổ sung thông tin cần thiết về mình trong danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông. Người quản lý công ty phải cung cấp kịp thời thông tin trong sổ đăng ký cổ đông, sửa đổi, bổ sung thông tin sai lệch theo yêu cầu của cổ đông; chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh do không cung cấp hoặc cung cấp không kịp thời, không chính xác thông tin sổ đăng ký cổ đông theo yêu cầu. Trình tự, thủ tục yêu cầu cung cấp thông tin trong sổ đăng ký cổ đông thực hiện theo quy định tại Điều lệ công ty.

Quyền được xem xét, tra cứu và trích lục danh sách cổ đông rất quan trọng đối với cổ đông nhỏ lẻ, nhưng thường không được cổ đông áp dụng. Quyền này cho phép cổ đông có cơ hội liên hệ với các cổ đông khác và kết hợp quyền biểu quyết cho các vấn đề cần có hành động tập thể. Như vậy, quyền này cho phép các cổ đông có được danh sách cổ đông của toàn công ty để từ đó các cổ đông nhỏ lẻ có thể tập hợp lại, trao đổi thông tin và gom cổ phiếu để cùng hành động. Thông thường, Ban lãnh đạo công ty thường lấy cớ trì hoãn hoặc không cung cấp danh sách cổ đông này để hạn chế các cổ đông liên kết với nhau.

– Quyền biểu quyết tương ứng với cổ phần sở hữu

Điều 115 Luật doanh nghiệp năm 2020 quy định: “Mỗi cổ phần phổ thông có một phiếu biểu quyết”.

Thông qua quyền biểu quyết, cổ đông thể hiện ý kiến của mình đối với những quyết định tại đại hội đồng cổ đông. Cổ đông có thể quyết định thông qua hoặc phản đối với các tờ trình của hội đồng quản trị, Ban giám đốc. Lá phiếu của mỗi cổ đông tuy nhỏ, nhưng nếu tập hợp đủ lớn theo quy định của luật pháp sẽ có trọng lượng và tiếng nói hơn đối với Ban lãnh đạo công ty và có thể kiểm soát được các vấn đề quan trọng.

– Quyền khởi kiện nhân danh công ty

Cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu ít nhất 01% tổng số cổ phần phổ thông có quyền tự mình hoặc nhân danh công ty khởi kiện trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm liên đới đối với các thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc để yêu cầu hoàn trả lợi ích hoặc bồi thường thiệt hại cho công ty hoặc người khác.

Khi phát hiện các sai phạm của Ban lãnh đạo công ty, cổ đông có thể nhân danh công ty khởi kiện đối với những cá nhân này ra tòa. Chi phí khởi kiện trong trường hợp cổ đông, nhóm cổ đông khởi kiện nhân danh công ty được tính vào chi phí của công ty, trừ trường hợp bị bác yêu cầu khởi kiện. Quy định này là khung pháp lý cho phép cổ đông có thể khởi kiện đối với những người quản lý công ty mà không phải lo lắng về việc chi phí khi khởi kiện doanh nghiệp.

– Quyền triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông

Cổ đông hoặc nhóm cổ đông có quyền yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông trong các trường hợp sau đây:

(i) Hội đồng quản trị vi phạm nghiêm trọng quyền của cổ đông, nghĩa vụ của người quản lý hoặc ra quyết định vượt quá thẩm quyền được giao;

(ii) Trường hợp khác theo quy định của Điều lệ công ty.

Quyền này cho phép cổ đông triệu tập họp đại hội đồng cổ đông bất thường để ngăn chặn những sai phạm nghiêm trọng của hội đồng quản trị hoặc người quản lý công ty, tránh những tổn thất có thể xảy ra.

– Quyền yêu cầu hủy bỏ quyết định của Đại hội đồng cổ đông

Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được nghị quyết hoặc biên bản họp Đại hội đồng cổ đông hoặc biên bản kết quả kiểm phiếu lấy ý kiến Đại hội đồng cổ đông, cổ đông, nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều 115 của Luật Doanh nghiệp năm 2020 có quyền yêu cầu Tòa án hoặc Trọng tài xem xét, hủy bỏ nghị quyết hoặc một phần nội dung nghị quyết Đại hội đồng cổ đông trong các trường hợp sau đây:

(i) Trình tự, thủ tục triệu tập họp và ra quyết định của Đại hội đồng cổ đông vi phạm nghiêm trọng quy định của Luật này và Điều lệ công ty, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 152 của Luật Doanh nghiệp năm 2020;

(ii) Nội dung nghị quyết vi phạm pháp luật hoặc Điều lệ công ty.

Thực tế đã có những trường hợp Ban lãnh đạo doanh nghiệp tổ chức đại hội đồng cổ đông không tuân theo đầy đủ các thủ tục của pháp luật quy định và tìm cách thông qua các nghị quyết Đại hội theo hướng có lợi cho Ban lãnh đạo hoặc nhóm cổ đông mà Ban lãnh đạo ủng hộ.

Do đó, các cổ đông cần kiểm tra kỹ thủ tục tổ chức Đại hội đồng cổ đông có tuân thủ theo Luật Doanh nghiệp và đều lệ công ty không? Cần xem xét kỹ Quy chế tổ chức Đại hội đồng cổ đông để xem nếu có điều khoản gì không đúng luật và có lợi cho một nhóm lợi ích thì không thông qua và có ý kiến phản đối ngay. Trong trường hợp, Ban lãnh đạo vẫn cố tình tiến hành Đại hội đồng cổ đông và thông qua các nghị quyết thì sau đại hội, cổ đông có thể khiếu kiện để hủy bỏ nội dung nghị quyết Đại hội đồng cổ đông theo quy định nêu trên.

– Quyền yêu cầu Ban kiểm soát kiểm tra về quản lý, điều hành hoạt động công ty

Yêu cầu Ban kiểm soát kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến quản lý, điều hành hoạt động của công ty khi xét thấy cần thiết.

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020, Ban kiểm soát có rất nhiều quyền hạn trong việc giám sát hội đồng quản trị, giám đốc hoặc tổng giám đốc trong việc quản lý và điều hành công ty. Kiểm soát viên có quyền dự các cuộc họp Hội đồng quản trị; có quyền thảo luận nhưng không được biểu quyết. Kiểm soát viên có quyền tiếp cận hồ sơ, tài liệu của công ty lưu giữ tại trụ sở chính, chi nhánh và địa điểm khác; có quyền đến địa điểm làm việc của người quản lý và nhân viên của công ty trong giờ làm việc

Khi xảy ra các nghi vấn về các vấn đề sai pham, cổ đông cũng nên sử dụng quyền của mình để yêu cầu Ban kiểm soát điều tra và trả lời cho cổ đông do Ban kiểm soát có nhiều quyền tiếp cận thông tin, đồng thời yêu cầu thực hiện những nghĩa vụ được cổ đông tín nhiệm giao phó. Đây cũng là một cách gián tiếp để gây sức ép lên hội đồng quản trị hoặc đội ngũ quản lý để họ cẩn trọng hơn trong công tác điều hành. Trường hợp Ban kiểm soát không thực hiện những yêu cầu của cổ đông nêu trên, dẫn đến gây thiệt hại, thì theo quy định của Luật, kiểm soát viên phải chịu trách nhiệm cá nhân hoặc liên đới bồi thường thiệt hại đó.

– Quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần

Cổ đông đã biểu quyết không thông qua nghị quyết về việc tổ chức lại công ty hoặc thay đổi quyền, nghĩa vụ của cổ đông quy định tại Điều lệ công ty có quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần của mình.

Luật Doanh nghiệp năm 2020 cho phép cổ đông yêu cầu công ty mua lại trong trường hợp cổ đông không đồng ý các quyết định của công ty mà cổ đông cho rằng ảnh hưởng trọng yếu tới quyền lợi của cổ đông như tổ chức lại công ty, thay đổi điều lệ công liên quan đến quyền và nghĩa vụ của cổ đông.

Cổ đông nhỏ nên lưu ý vận dụng quy định này trong trường hợp công ty đã bị thâu tóm bởi một nhóm cổ đông lớn, với tỷ lệ chiếm đa số cho phép nhóm cổ đông này có thể đủ tỷ lệ phiếu thông qua việc thay đổi điều lệ công ty theo hướng có lợi cho họ, để thực hiện quyền kiểm soát tuyệt đối. Ví dụ, việc thay đổi tỷ lệ biểu quyết thông qua các nghị quyết tại đại hội đồng cổ đông từ 65% xuống còn 51%.

Công ty phải mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông quy định tại khoản 1 Điều 132 Luật Doanh nghiệp năm 2020 với giá thị trường hoặc giá được tính theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu. Trường hợp không thỏa thuận được về giá thì các bên có thể yêu cầu một tổ chức thẩm định giá định giá. Công ty giới thiệu ít nhất 03 tổ chức thẩm định giá để cổ đông lựa chọn và lựa chọn đó là quyết định cuối cùng.

Trong trường hợp công ty vẫn không thực hiện việc mua lại này, cổ đông có thể báo cáo Sở Kế hoạch và Đầu tư và khởi kiện công ty ra tòa để yêu cầu thực hiện.

Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật nêu trên – gọi tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Xem thêm: Dịch vụ thư ký luật dành cho doanh nghiệpDịch vụ pháp lý thường xuyên dành cho doanh nghiệp

– Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật doanh nghiệp được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây