Điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

0
104
Đánh giá

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất hợp pháp đối với người có quyền sử dụng đất, nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ. Tuy nhiên, để được cấp loại chứng thư pháp lý này, việc đáp ứng điều kiện cấp và thực hiện đúng hồ sơ, thủ tục cấp là điều bắt buộc.

Điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Bài viết được thực hiện bởi: Luật gia Nguyễn Thị Ngân – Công ty Luật TNHH Luật Everest-Tổng đài pháp luật: 19006198

Các trường hợp được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Theo Điều 99 Luật Đất đai năm 2013, những trường hợp sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất bao gồm:

(i) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật này;

(ii) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành;

(iii) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;

(iv) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;

(v) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;

(vi) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

(vii) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;

(viii) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

(ix) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có;

(x) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.

Như vậy, khi thuộc một trong những trường hợp nêu trên, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ được cơ quan có thẩm quyền cấp khi có yêu cầu.

Bên cạnh đó, khoản 6 Điều 23 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 01/2017/NĐ-CP) quy định một trường hợp khác để xem xét cấp Giấy chứng nhận. Cụ thể, trường hợp người đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với thửa đất được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, đất đó không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch nhưng tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận có nhà ở hoặc không có nhà ở thì được xem xét cấp Giấy chứng nhận và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.

Xem thêm: Giải quyết tranh chấp đất đai

Các trường hợp không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Điều 19 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 01/2017/NĐ-CP) quy định về các trường hợp không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bao gồm:

(i) Tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai;

(ii) Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn;

(iii) Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

(iv) Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng;

(v) Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

(vi) Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

(vii) Tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng gồm đường giao thông, công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu, khí; đường dây truyền tải điện, truyền dẫn thông tin; khu vui chơi giải trí ngoài trời; nghĩa trang, nghĩa địa không nhằm mục đích kinh doanh.

Cần lưu ý đối với những trường hợp này vì nếu thuộc một trong số đó thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Tìm hiểu tất tần tật các quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Tại đây

Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Dưới đây là sơ lược về quy trình nộp và giải quyết hồ sơ yêu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

Bước 1: Nộp hồ sơ

giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật đất đai, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

(i) Chuẩn bị hồ sơ cấp sổ đỏ theo khoản 1 Điều 8 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT;

(ii) Nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh hoặc tại Ủy ban nhân dân cấp xã nếu có nhu cầu.

Bước 2: Tiếp nhận và xử lý

Các bước quan trọng về quy trình thu hồi đất
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật nêu trên – gọi tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

(i) Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung;

(ii) Nếu hồ sơ đủ thì sẽ được tiếp nhận và được ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận;

(iii) Người nộp nhận được Phiếu tiếp nhận hồ sơ.

Bước 3: Hộ gia đình, cá nhân có nghĩa vụ đóng các khoản tiền theo quy định

giải quyết
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực trên – Gọi tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6198

(i) Những khoản tiền bao gồm: Lệ phí cấp giấy chứng nhận, tiền sử dụng đất (nếu có).

(ii) Khi nộp tiền xong thì giữ hóa đơn, chứng từ để xác nhận việc đã thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Bước 4: Trả kết quả

tách thửa đất
Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn (24/7): 1900 6198

Người được cấp Giấy chứng nhận nhận lại bản chính giấy tờ đã được xác nhận cấp Giấy chứng nhận và Giấy chứng nhận.

Mời quí vị xem thêm các nội dung liên quan tại: Pháp trị

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực đất đai (nêu trên) được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.