Doanh nghiệp nước ngoài thành lập công ty tại Việt Nam – những điểm cần lưu ý

0
534
5/5 - (6 bình chọn)

Hiện nay , khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã không ngừng được mở rộng và phát triển, trở thành một bộ phận ngày càng quan trọng của nền kinh tế , đóng góp tích cực vào thành công của công cuộc đổi mới đất nước .  Do đó, thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài luôn là mối quan tâm chung đặc biệt đối với các nhà đầu tư nước ngoài.

Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198

Bài viết sẽ làm rõ các thủ tục liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đối với nhà đầu tư là tổ chức trong trong trường hợp không cần xin quyết định chủ trương như sau:

Xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Trong trường hợp dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư thì nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư như sau:

Quy trình thực hiện:

Trước khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư nước ngoài cần phải kê khai trực tuyến các thông tin về dự án đầu tư trên hệ thống thông tin quốc gia. Trong 15 ngày kể từ ngày kê khai hồ sơ trực tuyến, nhà đầu tư nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Cơ quan đăng ký đầu tư.

Sau khi Cơ quan đăng ký đầu tư tiếp nhận hồ sơ, nhà đầu tư được cấp tài khoản truy cập Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài để theo dõi tình hình xử lý hồ sơ.

Cơ quan đăng ký đầu tư sử dụng Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài để tiếp nhận, xử lý, trả kết quả hồ sơ đăng ký đầu tư, cập nhật tình hình xử lý hồ sơ và cấp mã số cho dự án đầu tư

Hồ sơ gồm:

(1)Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư

(2) Bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư

(3)Bản sao một trong các giấy tờ sau: báo cáo tài chính của nhà đầu tư, bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ, cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính, xác nhận số dư tài khoản ngân hàng của nhà đầu tư tương ứng với vốn dự kiến đầu tư tại Việt Nam

(4) Hộ chiếu có công chứng của người đại diện theo pháp luật công ty. Nếu người đại diện là người nước ngoài thì cần Bản sao công công chứng, hợp pháp hóa lãnh sự tại cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam tại nước ngoài.

(5) Điều lệ công ty 100 vốn nước ngoài

(6) Hợp đồng thuê trụ sở, Giấy tờ chứng minh quyền cho thuê của bên cho thuê thuê (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy phép xây dựng, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có chức năng kinh doanh bất động sản của bên cho thuê hoặc các giấy tờ tương đương)

(7) Nếu dự án có sử dụng công nghệ cần kèm theo bản giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án theo quy định gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;

Lưu ý: Hồ sơ chuẩn bị phải được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận hoặc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Thời gian: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.

Thủ tục thành lập công ty sau khi cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Hồ sơ gồm:

(1) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

(2) Điều lệ công ty 100 vốn nước ngoài;

(3) Danh sách thành viên (đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên)/ Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (đối với công ty Cổ phần);

(4) Bản sao: Thẻ căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của các thành viên là cá nhân;

(5) Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của tổ chức và văn bản ủy quyền; giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức;

(6) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự đối với thành viên là tổ chức;

(7) Quyết định góp vốn và bổ nhiệm người quản lý; Danh sách người đại diện theo ủy quyền (đối với thành viên là tổ chức);

(8) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư đã được cấp.

Nộp hồ sơ: Doanh nghiệp tiến hành scan các văn bản giấy tờ trên và nôp qua trang dangkykingdoanh.gov.vn

Thời gian: Sau 3 ngày làm việc, phòng đăng ký kinh doanh sẽ trả kết quả xử lý hồ sơ, nếu hồ sơ ra thông báo bổ sung, doanh nghiệp sửa hồ sơ và nộp lại từ đầu. Trong trường hợp hồ sơ hợp lệ, doanh nghiệp nộp hồ sơ bản cứng trực tiếp đến phòng đăng ký kinh doanh.

Khắc dấu và công bố mẫu dấu công ty

Công ty thực hiện khắc dấu và thông báo sử dụng mẫu dấu trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh.

Hồ sơ gồm:

Thông báo mẫu dấu

Giấy ủy quyền của người nộp hồ sơ (trong trường hợp người đại diện không trực tiếp nộp)

Chứng minh thư photo công chứng của người nộp hồ sơ

 Thời gian: 03-05  ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:
  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây