Giải quyết tranh chấp xây mộ

0
26
Đánh giá

Hiện nay, ở những vùng quê, người dân thường có thói quen xây mộ ở những khu đất cạnh nhà để dễ bề hương khói. Nhưng liệu xây mộ theo thói quen của người dân có hợp pháp không? Cùng chúng tôi tìm hiểu thêm nhé!

Quy hoạch đất mộ
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực được nêu trên, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Tranh chấp xây mộ trên đất người khác

Có được phép xây mộ trên đất người khác không?

Căn cứ quy định tại Điều 179 Luật Đất đai năm 2013, những hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao trong hạn mức; đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất; đất nhận chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế thì sẽ có những quyền và nghĩa vụ được quy định cụ thể tại Điều 179 của Luật Đất đai năm 2013 về sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân. Theo đó, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất theo Điều 179 sẽ được hưởng các quyền chung được quy định từ Điều 166 đến Điều 170 Luật Đất đai năm 2013 và các quyền cụ thể như: chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn…tùy thuộc vào quy định cụ thể của pháp luật.

Căn cứ vào quy định trên thì mảnh đất đó thuộc sở hữu hợp pháp người khác nên người sở hữu và sử dụng sẽ có quyền định đoạt, sử dụng đối với đất đó. Vì vậy, nếu không có quyền sử dụng đối với mảnh đất đó mà vẫn cố tình xây mộ trên đất của người khác thì không phù hợp với quy định của pháp luật.

Xem thêm về bài viết có nội dung liên quan: Chiếm đoạt đất đai

Xử lý trường hợp xây mộ trên đất người khác

Trong trường hợp xây mộ trên đất người khác mà chưa có sự đồng ý của người đang sử dụng mảnh đất đó thì người chủ đất có thể thể gửi đơn lên Ủy ban nhân dân cấp xã để được hòa giải về tranh chấp đất đai theo quy định cụ thể tại Điều 202, 203 Luật đất đai năm 2013.

Người cố ý xây mộ trên đất người khác có thể bị xử lý đối với những hành vi vi phạm về đất đai theo quy định tại Điều 206 Luật Đất đai năm 2013. Theo đó, người có hành vi vi phạm về xây mộ có thể bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo mức độ vi phạm theo quy định của pháp luật. Người nào có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước, cho người khác còn có thể phải bồi thường thiệt hại dựa theo mức độ thiệt hại thực tế cho Nhà nước hoặc người bị thiệt hại.

Như vậy, tùy vào tính chất, mức độ vi phạm của người xây mộ trên đất người khác mà có thể bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Ngoài ra, gia đình có hành vi xây mộ đó còn phải bồi thường theo mức thiệt hại cho gia đình bạn.

Tham khảo thêm nội dung bài viết: Lấn chiếm đất

Xây mộ trên đất nông nghiệp

Căn cứ vào quy định tại Điều 57 Luật Đất đai 2013 về chuyển mục đích sử dụng đất, nếu sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích khác không phải đất sản xuất nông nghiệp thì cần phải thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Tùy theo trường hợp sử dụng đất cụ thể mà thủ tục và nội dung của chuyển mục đích sử dụng đất được quy định khác nhau, xem thêm quy định cụ thể về các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp tại Điều 57 Luật Đất đai năm 2013. Như vậy, việc xây mộ trên đất nông nghiệp được hiểu như là dùng đát nông nghiệp cho mục đích phi nông nghiệp, do đó, cần phải chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Tuy nhiên, tại Điều 3 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP quy định về xây mộ, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng. Theo đó, các nghĩa trang và cơ sở hỏa táng phải được quy hoạch, đầu tư, xây mộ phải tuân thủ pháp luật về quy hoạch, đảm bảo việc bảo vệ môi trường. Quản lý đất đất nghĩa trang, cơ sở hỏa táng phải tuân thủ pháp luật đất đai sao cho tiết kiệm, hiệu quả, đảm bảo an toàn, anh ninh và vệ sinh môi trường. Do đó, việc xây mộ trên đất nông nghiệp là trái với quy định của pháp luật. Nếu muốn xây mộ trên đất nông nghiệp thì cần phải chuyển đổi mục đích sử dụng đất và xinh giấy phép theo quy định của pháp luật.

Có thể bạn quan tâm đến bài viết: Lấn chiếm đất của hàng xóm

Quy định về điều kiện quy hoạch đất để xây mộ

Nộ dung quy hoạch đất xây nghĩa trang, cơ sở hỏa táng: Đối với việc quy hoạch đất để xây mộ, khu vực đất xây dựng nghĩa trang cần đáp ứng những yêu cầu được quy định tại Nghị định số 23/2016/NĐ-CP về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng bao gồm việc xác định ranh giới nghĩa trang, các yêu cầu về đánh giá hiện trạng, đánh giá môi trường chiến lược, Phân tích, đánh giá hiện trạng đất xây dựng, các điều kiện tự nhiên, cảnh quan, địa hình, địa chất thủy văn, hạ tầng kỹ thuật, môi trường khu vực quy hoạch xây dựng, các quy định của quy hoạch nghĩa trang vùng tỉnh, quy hoạch nghĩa trang, cơ sở hỏa táng trong các đồ án quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch đô thị có liên quan.

Xác định các hình thức táng, chỉ tiêu sử dụng đất và hạ tầng kỹ thuật, đề xuất lựa chọn loại cây trồng phù hợp trong các lô mộ, nhóm mộ, đường giao thông chính và khu vực công cộng trong nghĩa trang; Quy hoạch sử dụng đất, phân khu chức năng, tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, vị trí, quy mô và yêu cầu đối với thiết kế công trình trong nghĩa trang, cơ sở hỏa táng; phân lô, nhóm, hàng mộ và khoảng cách giữa các mộ phù hợp với các hình thức táng; quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Giải pháp kết nối với các công trình hạ tầng kỹ thuật bên trong và ngoài phạm vi lập quy hoạch; Xác định cụ thể kế hoạch và nguồn lực thực hiện

Hồ sơ quy hoạch chi tiết xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng gồm:

(i) Thuyết minh tổng hợp, thuyết minh tóm tắt; dự thảo quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch; đĩa CD lưu trữ toàn bộ nội dung đồ án quy hoạch;

(ii) Bản vẽ gồm: Bản đồ vị trí và giới hạn khu đất tỷ lệ 1/10.000 – 1/25.000; bản đồ hiện trạng tỷ lệ 1/500 – 1/2.000; bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất tỷ lệ 1/500 – 1/2.000; bản đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan tỷ lệ 1/500 – 1/2.000; bản đồ quy hoạch hạ tầng kỹ thuật tỷ lệ 1/500 – 1/2.000 và một số bản vẽ khác có liên quan.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest: 

  1. Bài viết trong được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.