Hậu quả pháp lý của doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh nhưng không thông báo

0
762
5/5 - (4 bình chọn)

Hiện nay, trước các diễn biến phức tạp của đại dịch Covid-19, nhiều doanh nghiệp bị ảnh hưởng nghiêm trọng và buộc phải chọn giải pháp tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp. Tuy nhiên trong trường hợp doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh nhưng không thông báo thì phải chịu những hậu quả pháp lý nhất định.

Quy định hiện hành về việc việc tạm ngừng kinh doanh

Theo khoản 1 điều 200 luật doanh nghiệp năm 2014 quy định về tạm ngừng kinh doanh, cụ thể:

“Doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng phải thông báo bằng văn bản về thời điểm và thời hạn tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh. Quy định này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.”

Như vậy, việc tạm ngừng kinh doanh là quyền của doanh nghiệp. Tuy nhiên, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản về thời điểm và thời hạn tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh.

Ngoài ra, trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn nợ; tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp, chủ nợ, khách hàng và người lao động có thỏa thuận khác.

Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật: 19006198

Hậu quả pháp lý của doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh nhưng không thông báo

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 57 Nghị định 78/2015/NĐ-CP: “Thời hạn tạm ngừng kinh doanh không được quá một năm. Sau khi hết thời hạn đã thông báo, nếu doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho Phòng Đăng ký kinh doanh. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá hai năm”.

Nếu doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế thì có thể bị “Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp” theo Điểm c Khoản 1 Điều 211 Luật Doanh nghiệp 2014 và có thể bị xử phạt hành chính theo điều 32 Nghị định 50/2016/NĐ-CP, cụ thể:

Phạt tiền

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

d) Không thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn đến cơ quan đăng ký kinh doanh về thời Điểm và thời hạn tạm dừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh;

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Đăng ký tạm ngừng kinh doanh nhưng không thông báo tạm ngừng hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh;

Các biện pháp khắc phục hậu quả

Khoản 3 điều 32 nghị định số 50/2016/NĐ-CP quy định về biện pháp khắc phục hậu quả như sau:

“Buộc thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế nội dung theo quy định đối với hành vi vi phạm tại Điểm a Khoản 1 Điều này;

Buộc thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh các nội dung theo quy định đối với hành vi vi phạm tại Điểm b, Điểm c, Điểm d, Điểm đ Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.”

Như vậy, doanh nghiệp không thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn đến cơ quan đăng ký kinh doanh về thời điểm và thời hạn tạm dừng kinh doanh sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng. Doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh nhưng không thông báo tạm ngừng hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh sẽ bị phạt từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. Đồng thời sẽ áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh các nội dung theo quy định.

Xem thêm: 

– Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây