Hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp xã, phường

0
863
5/5 - (1 bình chọn)

Trước khi khởi kiện đến Tòa án nhân dân, Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở (hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp xã).

Hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp xã
Bài viết được thực hiện bởi: Luật gia Nguyễn Thị Ngân – Công ty Luật TNHH Luật Everest-Tổng đài pháp luật: 19006198

Tranh chấp đất đai là gì?

Khoản 24 Điều 3 Luật đất đai năm 2013 quy định: “Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai”

Hiện nay, các dạng tranh chấp đất đai phổ biến bao gồm:

Nhóm tranh chấp về quyền sử dụng đất (ai là người có quyền sử dụng đất)

Thường gặp các loại tranh chấp về ranh giới đất; tranh chấp về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trong các quan hệ ly hôn, thừa kế; tranh chấp đòi lại đất (đất đã cho người khác mượn sử dụng mà không trả lại, hoặc tranh chấp giữa người dân tộc thiểu số với người đi xây dựng vùng kinh tế mới…); tranh chấp về quyền sử dụng đất có liên quan đến tranh chấp về địa giới hành chính.

Nhóm tranh chấp liên quan đến các giao dịch về quyền sử dụng đất

Thường xảy ra khi các chủ thể có những giao dịch dân sự về quyền sử dụng đất như tranh chấp về quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất, chuyển đổi quyền sử dụng đất, yêu cầu công nhận hiệu lực của hợp đồng hoặc tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu, các tranh chấp liên quan đến việc bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất…như thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất…

Nhóm tranh chấp về mục đích sử dụng đất

Tranh chấp này xảy ra giữa người được Nhà nước giao quản lý với người được giao đất. Trong quá trình phân bổ và quy hoạch sử dụng đất, tranh chấp giữa đất trồng lúa với đất nuôi trồng thủy sản, giữa đất trồng cây hàng năm với đất trồng cây lâu năm, giữa sử dụng đất nông nghiệp hoặc đất trồng cây lâu năm với đất thổ cư,… 

Nguyên tắc hòa giải trong tranh chấp đất đai

Theo quy định tại Điều 202 Luật Đất đai năm 2013 về hòa giải tranh chấp về đất đai, thì việc giải quyết tranh chấp đất đai bằng phương pháp hòa giải phải tuân thủ theo các nguyên tắc sau:

(i) Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở.

(ii) Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải.

(iii) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức việc hòa giải tại địa phương mình; trong quá trình tổ chức thực hiện phải phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.

(iv) Việc hòa giải phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên và có xác nhận hòa giải thành hoặc hòa giải không thành của Ủy ban nhân dân cấp xã. Biên bản hòa giải được gửi đến các bên tranh chấp, lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp.

(v) Đối với trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới, người sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã gửi biên bản hòa giải đến Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau; gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các trường hợp khác.

(vi) Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định công nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất và cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Có bắt buộc phải hòa giải tranh chấp đất tại Ủy ban nhân dân cấp xã?

Hòa giải tranh chấp đất đai được hiểu là giải quyết bất đồng giữa các bên trong tranh chấp bằng việc dàn xếp, thương lượng với sự tham gia của bên thứ ba. 

Tranh chấp đất đai bao gồm hai nhóm sau:

(i) Tranh chấp bắt buộc phải hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã nơi có đất là tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất. 

(ii) Tranh chấp không bắt buộc hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất: đây là loại tranh chấp liên quan đến quyền sử dụng đất như tranh chấp về giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất, tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất, chia tài sản chung của vợ chng là quyn sử dụng đất.

Tìm hiểu thêm thông tin Hòa giải tranh chấp đất đai không thành

Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp xã, phường

Bước 1: Nộp đơn

hòa giải tranh chấp đất đai
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật đất đai, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Người sử dụng đất gửi đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đến Ủy ban nhân dân cấp xã

Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp xã tiến hành giải quyết tranh chấp

Làm sao để được bồi thường khi nhà nước thu hồi đất
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật nêu trên – gọi tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Khi nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các công việc sau:

Thẩm tra, xác minh tìm hiểu nguyên nhân phát sinh tranh chấp, thu thập giấy tờ, tài liệu có liên quan do các bên cung cấp về nguồn gốc đất, quá trình sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất;

Thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; Đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn; Tổ trưởng tổ dân; trưởng thôn; Đại diện của một số hộ dân biết rõ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đối với thửa đất đó; cán bộ địa chính, cán bộ tư pháp xã, phường, thị trấn.

Tổ chức cuộc họp hòa giải có sự tham gia của các bên tranh chấp, thành viên Hội đồng hòa giải và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Việc hòa giải chỉ được tiến hành khi các bên tranh chấp đều có mặt. Trường hợp một trong các bên tranh chấp vắng mặt đến lần thứ hai thì được coi là việc hòa giải không thành.

Bước 3: Lập biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tranh chấp đất đai

mẫu đơn hòa giải
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực trên – Gọi tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6198

Trường hợp hòa giải thành thì tiến hành lập Biên bản hòa giải thành. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập biên bản, các bên tranh chấp có thể có ý kiến bằng văn bản nếu thay đổi so với nội dung đã thống nhất.

Trường hợp hòa giải không thành thì tiến hành lập Biên bản hòa giải tranh chấp đất đai không thành và hướng dẫn các bên tranh chấp gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp tiếp theo.

Xem thêm các nội dung liên quan tại Luật Đất đai mới nhất

Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai

Theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 88 Nghị Định số 43/2014/NĐ-CP thì hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai bao gồm:

(i) Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân là Chủ tịch Hội đồng;

(ii) Đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn;

(iii) Tổ trưởng tổ dân phố đối với khu vực đô thị; trưởng thôn, ấp đối với khu vực nông thôn; đại diện của một số hộ dân sinh sống lâu đời tại xã, phường, thị trấn biết rõ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đối với thửa đất đó;

(iv) Cán bộ địa chính, cán bộ tư pháp xã, phường, thị trấn.

(v) Tùy từng trường hợp cụ thể, có thể mời đại diện Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

Để tìm hiểu thêm các nội dung khác về tranh chấp đất đai, cũng như các cách thức giải quyết tranh chấp khác mang tính pháp lý cao hơn, mời bạn xem Tại đây

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực đất đai (nêu trên) được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây