Những trường hợp cha mẹ bị tước quyền nuôi con dưới 18 tuổi

0
139
Đánh giá

Khi ly hôn, ngoài việc phân chia tài sản chung thì việc giành quyền nuôi con cũng là một vấn đề vô cùng quan trọng đối với những người làm cha, làm mẹ. Không ít người gặp phải rất nhiều vấn đề khó giải quyết khi giành quyền nuôi con. Vậy pháp luật Việt Nam hiện hành quy định như thế nào về quyền nuôi con khi ly hôn? Những trường hợp cha mẹ bị tước quyền nuôi con dưới 18 tuổi? Ai có quyền yêu cầu hạn chế quyền cha mẹ khi con dưới 18 tuổi? Cơ quan nào có thẩm quyền tước hoặc hạn chế quyền cha mẹ đối với con dưới 18 tuổi? Liệu mẹ ngoại tình có bị tước quyền nuôi con không? 

Những trường hợp cha mẹ bị tước quyền nuôi con dưới 18 tuổi
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hành chính, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Quyền nuôi con khi ly hôn?

Quyền nuôi con khi ly hôn là một dạng tranh chấp khá phổ biến đối với những cặp vợ chồng khi tiến hành thủ tục ly hôn. Căn cứ theo Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định đối với việc trông nom , chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con cái sau khi ly hôn như sau: 

“1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con”

Những trường hợp cha mẹ bị tước quyền nuôi con dưới 18 tuổi

Không phải cứ là cha mẹ là sẽ được quyền tuyệt đối trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con cái. Theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì trong một số trường hợp cụ thể, cha mẹ có thể bị tước quyền nuôi con dưới 18 tuổi như sau: 

  • Cha mẹ bị kết án về tội danh xâm phạm về tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm hoặc danh dự của con với lỗi cố ý hoặc có các hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trông nom, nuôi dưỡng và giáo dục con cái
  • Có hành vi phá tán tài sản của con 
  • Có lối sống đồi trụy 
  • Cha mẹ xúi giục, ép buộc con cái làm điều trái pháp luật, trái với đạo đức xã hội. 

Tùy vào từng trường hợp khác nhau thì Tòa án có quyền tự mình hoặc theo yêu cầu của các cá nhân hoặc cơ quan, tổ chức để ra quyết định không cho cha mẹ trông nom, chăm sóc và giáo dục con cái, quản lý tài sản riêng của con hoặc không được phép là người đại diện theo pháp luật của con trong thời gian từ 01 năm đến 05 năm. Tuy nhiên, tùy vào từng trường hợp mà Tòa án có thể xem xét việc rút ngắn thời gian này. 

Ai có quyền yêu cầu hạn chế quyền cha mẹ khi con dưới 18 tuổi

Theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự thì người có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền của cha mẹ đối với con dưới 18 tuổi bao gồm: cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ của con.

Cá nhân, cơ quan tổ chức có quyền yêu cầu tòa án hạn chế quyền của cha mẹ đối với con dưới 18 tuổi: 

  • Người thân thích 
  • Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình 
  • Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em 
  • Hội liên hiệp phụ nữ. 

Trong trường hợp cá nhân, cơ quan, tổ chức khác khi phát hiện ra hành vi của cha, mẹ thuộc các trường hợp bị tước, hạn chế quyền đối với con cái dưới 18 tuổi thì có quyền đề nghị cơ quan hoặc tổ chức quản lý nhà nước về gia đình hoặc cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em hoặc hội liên hiệp phụ nữ để yêu cầu Tòa án hạn chế quyền của cha mẹ đối với con dưới 18 tuổi. 

Cơ quan nào có thẩm quyền tước, hạn chế quyền cha mẹ đối với con dưới 18 tuổi?

Như phân tích ở trên thì tùy vào từng trường hợp khác nhau thì Tòa án có quyền tự mình hoặc theo yêu cầu của các cá nhân hoặc cơ quan, tổ chức để ra quyết định không cho cha mẹ trông nom, chăm sóc và giáo dục con cái, quản lý tài sản riêng của con hoặc không được phép là người đại diện theo pháp luật của con trong thời gian từ 01 năm đến 05 năm. Tuy nhiên, tùy vào từng trường hợp mà Tòa án có thể xem xét việc rút ngắn thời gian này. 

Những trường hợp cha mẹ bị tước quyền nuôi con dưới 18 tuổi
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hành chính, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Mẹ ngoại tình có bị tước quyền nuôi con không?

Như đã phân tích ở trên, các trường hợp bị tước quyền nuôi con bao gồm 

  • Cha mẹ bị kết án về tội danh xâm phạm về tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm hoặc danh dự của con với lỗi cố ý hoặc có các hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trông nom, nuôi dưỡng và giáo dục con cái
  • Có hành vi phá tán tài sản của con 
  • Có lối sống đồi trụy 
  • Cha mẹ xúi giục, ép buộc con cái làm điều trái pháp luật, trái với đạo đức xã hội. 

Theo đó, việc ngoại tình không thuộc một trong các trường hợp bị tước quyền nuôi con như trên và việc mẹ ngoại tình không gây ra một trong các hành vi nêu trên đối với con cái thì sẽ không bị tước quyền nuôi con. 

Trên đây là các quy định của pháp luật về những trường hợp cha mẹ bị tước quyền nuôi con dưới 18 tuổi. Hy vọng bài viết trên đây có thể giúp bạn đọc thêm thông tin và giảm khó khăn trong việc giành quyền nuôi con khi ly hôn. Nếu bạn đang quan tâm đến các vấn đề pháp lý khác, bạn có thể tham khảo thêm các bài viết trên trang pháp trị.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn