Mẫu đơn yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thương mại

0
232
Đánh giá

Hòa giải thương mại là một phương thức giải quyết tranh chấp phổ biến. Phương thức này trải qua một số giai đoạn để đi đến phương án xử lý cuối cùng. Phương án thống nhất này sẽ được thực hiện trên tinh thần tự nguyện. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, cần có sự hỗ trợ của Tòa án để kết quả hòa giải đi vào thực tế. Bài viết sau đây sẽ chia sẻ những nội dung và mẫu đơn yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thương mại. 

hop-dong-vay-tien-ca-nhan
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực được nêu trên, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Hòa giải thương mại là gì?

Hiện nay, quy định về hòa giải thương mại được điều chỉnh bởi Nghị định số 22/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 của Chính phủ về hòa giải thương mại.

Theo đó, tại Điều 3, hòa giải thương mại được hiểu là:

“1. Hòa giải thương mại là phương thức giải quyết tranh chấp thương mại do các bên thỏa thuận và được hòa giải viên thương mại làm trung gian hòa giải hỗ trợ giải quyết tranh chấp theo quy định của Nghị định này.”

Đây là phương thức giải quyết tranh chấp có sự tham gia của bên thứ ba. Bên thứ ba là hòa giải viên, đóng vai trò trung gian, hỗ trợ các bên giải quyết tranh chấp. Họ sẽ giúp các bên phân tích vấn đề; đưa ra gợi ý; phương án xử lý tranh chấp; nhưng không thay các bên tự đưa ra phán quyết cho tranh chấp. Đây là một điểm khác với Tòa án và trọng tài.

Xem thêm thông tin liên quan tại: Mẫu đơn hòa giải giải tranh chấp đất đai

Biên bản hòa giải thành có những nội dung gì?

Khi đạt kết quả hòa giải thành, các bên lập văn bản về kết quả hòa giải thành. Khi đó, văn bản này sẽ có giá trị thi hành đối với các bên trong tranh chấp. Các bên sẽ tiến hành thực hiện phương án đã hòa giải trên tinh thần thiện chí.

Nội dung biên bản gồm có:

  • Căn cứ tiến hành hòa giải;
  • Thông tin cơ bản về các bên;
  • Nội dung chủ yếu của vụ việc;
  • Thỏa thuận đạt được và giải pháp thực hiện;
  • Các nội dung khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật.

Ngoài ra, biên bản cần phải có chữ ký của các bên và của hòa giải viên.

Mẫu đơn yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành

Quy định về công nhận kết quả hòa giải thành

Các bên trong tranh chấp có quyền yêu cầu Tòa án xem xét, công nhận để các bên thi hành kết quả hòa giải. (Điều 16 Nghị định số 22/2017/NĐ-CP)

Điều này nhằm đảm bảo kết quả được thực hiện trên thực tế. Bởi lẽ, hòa giải là một phương thức giải quyết thay thế, không mang quyền lực nhà nước. Tuy có nhiều ưu điểm, nhưng nhược điểm lớn nhất là việc thực thi hòa giải chỉ dựa trên sự thiện chí của các bên. Do đó, pháp luật tố tụng dân sự đã có sự hỗ trợ cho các bên, bằng cách yêu cầu Tòa án công nhận. Điêu này sẽ ràng buộc các bên với kết quả hòa giải.

Mẫu đơn yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH

Kính gửi: Tòa án nhân dân …………………………………. (1)

Người yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành: (2) ………………………………

Địa chỉ: (3) …………………………………………………………………………………………..

Số điện thoại (nếu có): ………………………………….. ;

Fax (nếu có): ……………………………………………….

Địa chỉ thư điện tử (nếu có): ……………………………………………………………………..

Tên và địa chỉ của những người có liên quan đến những vấn đề yêu cầu Tòa án công nhận:(4)

Tên, địa chỉ của cá nhân, tổ chức đã tiến hành hòa giải:(5) ……………………………………….

Nội dung, thỏa thuận hòa giải thành yêu cầu Tòa án công nhận:(6)

  1. ……………..
  2. ……………..

Tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn yêu cầu:(7)

  1. ……………..
  2. ……………..

Tôi (chúng tôi) cam kết những thông tin trong đơn là đúng sự thật.

……………, ngày…. tháng…. năm ………(8)

                                                                                NGƯỜI YÊU CẦU

______________________

Hướng dẫn sử dụng mẫu

(1) Tòa án nhân dân cấp huyện nơi người yêu cầu cư trú, làm việc (đối với doanh nghiệp là nơi đặt trụ sở) (theo khoản 7 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm s khoản 2 Điều 39 BLTTDS 2015).

(2) Là một hoặc các bên tranh chấp.

(3) Địa chỉ nơi cư trú, làm việc đối với cá nhân; địa chỉ trụ sở đối với doanh nghiệp.

(4) Tên, địa chỉ (+ mã số doanh nghiệp đối với doanh nghiệp) của bên tranh chấp còn lại (trường hợp không phải tất cả các bên tranh chấp đều yêu cầu công nhận).

(5) Họ tên, địa chỉ của Hòa giải viên thương mại vụ việc hoặc tên, địa chỉ của Trung tâm hòa giải hoặc Trung tâm trọng tài đã tiến hành hòa giải.

(6) Ghi nội dung hòa giải thành theo Văn bản về kết quả hòa giải thành.

(7) Hợp đồng phát sinh tranh chấp; Văn bản riêng về thỏa thuận hòa giải thương mại (trường hợp hợp đồng không có điều khoản về hòa giải thương mại); Văn bản về kết quả hòa giải thành.

(8) Người yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án phải gửi đơn đến Tòa án trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày các bên đạt được thỏa thuận hòa giải thành (khoản 1 Điều 418 BLTTDS 2015).

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật dân sự được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.