Mẫu hợp đồng hôn nhân theo quy định

0
179
Đánh giá

Hợp đồng hôn nhân là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn. Chúng tôi cung cấp mẫu hợp đồng hôn nhân trong bài viết sau đây!

mẫu hợp đồng hôn nhân mới nhất
Bài viết được thực hiện bởi: Chuyên viên pháp lý Trần Thị Thu Hoài – Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài pháp luật (24/7): 1900 6198

Hợp đồng hôn nhân là gì?

Căn cứ Điều 385 Bộ luật dân sự quy định về khái niệm hợp đồng thì hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự. Còn theo khoản 1 Điều 3 Luật hôn nhân và gia đình quy định hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn.

Từ hai căn cứ trên, có thể định nghĩa hợp đồng hôn nhân là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn.

Hợp đồng hôn nhân là sự thỏa thuận của vợ và chồng về quan hệ hôn nhân. Chế độ hôn nhân gồm các quy định về kết hôn, ly hôn, quyền nghĩa vụ giữa vợ và chồng, cha mẹ và con, giữa các thành viên khác trong gia đình; cấp dưỡng, các vấn đề về thừa kế,… Tuy nhiên, pháp luật Việt Nam chưa có quy định cụ thể nào về vấn đề hợp đồng hôn nhân ngoài thỏa thuận về chế độ tài sản trước, trong và sau thời kỳ hôn nhân.

Để biết thêm thông tin về hợp đồng khác mời bạn đọc truy cập Mẫu hợp đồng

Mẫu hợp đồng hôn nhân

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG HÔN NHÂN

SỐ: …-2021/HĐHN

Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ký ngày 24/11/2015 của Quốc hội cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Luật Hôn nhân gia đình số 52/2014/QH2013 ký ngày 19/06/2014 của Quốc hội cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của các bên,

Hôm nay, ngày …..tháng ….năm …., tại ……………………………… Chúng tôi gồm:

BÊN A.

  • Họ và tên: ………………………………………… Sinh ngày: ………………………………………
  • CMND/CCCD số………………do…………………………….cấp ngày…………………………
  • Hộ khẩu thường trú: ……..………………………………………………………………………….
  • Số điện thoại: ………..……………………………………………………………………………..

BÊN B.

  • Họ và tên: ………………………………………… Sinh ngày: ………………………………………
  • CMND/CCCD số………………do…………………………….cấp ngày…………………………
  • Hộ khẩu thường trú: ……..…………………………………………………………………………
  • Số điện thoại: ………..……………………………………………………………………………..

Bên A và Bên B sau đây trong Hợp đồng hôn nhân này (“Hợp Đồng”) được gọi riêng là “Bên” và gọi chung là “Các Bên” tùy theo ngữ cảnh.

Sau khi bàn bạc, các bên thống nhất ký Hợp Đồng này với các điều khoản, điều kiện sau đây:

Điều 1: VỀ TRÁCH NHIỆM TRONG THỜI KỲ HÔN NHÂN

Nếu chúng tôi kết hôn với nhau, chúng tôi cam kết cùng nhau chia sẻ trách nhiệm trong đời sống hôn nhân, bao gồm – nhưng không giới hạn – các trách nhiệm sau:

(i) Trách nhiệm đóng góp cho gia đình: cả hai bên đều có trách nhiệm đi làm và đóng góp vào kinh tế gia đình. Số tiền đóng góp của các bên sẽ được dùng để chi tiêu cho các nhu cầu sinh hoạt của gia đình, chăm lo con cái và không bao gồm nhu cầu kinh doanh của mỗi bên. Mức độ đóng góp phụ thuộc vào năng lực của mỗi bên và sẽ không phải là cơ sở để tạo nên đặc quyền trong hôn nhân cho bên có đóng góp nhiều hơn.

(ii) Trách nhiệm thực hiện công việc nhà: mỗi bên có trách nhiệm như nhau trong việc thực hiện những công việc nhà; tuy nhiên có sự phân công hợp lý để phù hợp với công việc của mỗi bên. Nhưng lý do công việc không phải là cơ sở để loại trừ trách nhiệm của mỗi bên trong việc thực hiện công việc nhà.

(iii) Trách nhiệm nuôi dưỡng và dạy bảo con cái: cả hai đều có quyền và nghĩa vụ trong việc nuôi, dạy con. Ý kiến trong việc nuôi, dạy con của cả hai bên đều được bên còn lại xem xét dưới tinh thần nghiêm túc, tôn trọng lẫn nhau; Trong trường hợp cả hai bất đồng ý kiến trong phương pháp nuôi dạy con thì phải dùng phương pháp ôn hòa để tìm tiếng nói chung. Hai bên cam kết không gây gổ, lớn tiếng, sử dụng từ ngữ không hay hoặc có các hành vi bạo hành gia đình trước mặt con/đối với con trong mọi tình huống.

(iv) Trách nhiệm với gia đình hai bên: hai bên cam kết không ngăn trở đối phương và con chung thực hiện nghĩa vụ đạo đức của bản thân với ông bà, cha mẹ, anh chị em và người thân của mình (thăm hỏi, chăm sóc, hỗ trợ về tinh thần và vật chất…); trong trường hợp việc thực hiên nghĩa vụ đạo đức của mỗi bên xung đột với nghĩa vụ của người này với gia đình thì hai bên có thể thỏa thuận tìm hướng giải quyết trên tinh thân ưu tiên đảm bảo quyền lợi của gia đình.

ĐIỀU 2: PHÂN CHIA QUYỀN NUÔI CON TRONG TRƯỜNG HỢP LY HÔN:

Trong trường hợp xấu nhất khi quan hệ hôn nhân đổ vỡ, các bên không thể tiếp tục chung sống và phải làm thủ tục ly hôn theo quy định pháp luật quyền nuôi con sẽ thuộc về bà …, ông … cam kết sẽ không giành quyền nuôi con cũng như không thực hiện bất kỳ hành vi nào để cản trở yêu cầu được nhận quyền nuôi con của bà …

Bà … cam kết không gây cản trở ông … trong việc thăm nom cũng như tham gia chăm sóc, dạy bảo con chung.

Hai bên cam kết sẽ cùng hợp tác thực hiện nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dạy con; đảm bảo cho sự phát triển bình thường của con; không thực hiện hành vi, lời nói gây ảnh hưởng đến việc hình thành nhân cách của con như nói xấu đối phương, mắng chửi con cái, có hành vi bạo hành gia đình …

Trong trường hợp do quy định pháp luật của Việt Nam mà bà … không được trao quyền nuôi con, ông … cam kết không gây cản trở bà … trong việc thăm nom cũng như tham gia chăm sóc, dạy bảo con chung.

Khi lý do cản trở bà … được giao quyền nuôi con không còn, tùy thuộc vào Điều kiện của mỗi bên, thực tế việc chăm sóc con của ông …, mong muốn của con và trên hết là để đảm bảo tốt nhất cho sự phát triển bình thường của con, quyền nuôi con có thể được trả về cho bà … hoặc không. Trong bất kỳ trường hợp nào xảy ra, hai bên cam kết sẽ không có bất kỳ lời nói hay hành động này gây ảnh hưởng xấu đến con.

ĐIỀU 3: PHÂN CHIA TÀI SẢN

Tài sản riêng của mỗi bên và tài sản chung hình thành trong thời kỳ hôn nhân được phân chia theo quy định pháp luật. Các bên cam kết không sử dụng việc được giao quyền nuôi con được nêu ở phần 2/ làm Điều kiện để phân chia tài sản chung.

ĐIỀU 4: THỜI ĐIỂM CÓ HIỆU LỰC CỦA VĂN BẢN PHÂN CHIA:

Nội dung của thỏa thuận này sẽ có hiệu lực ngay sau khi hai bên đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật hoặc một thời điểm khác sớm hơn nếu hai bên có thỏa thuận khác sau này.

BÊN A

(KÝ TÊN)

BÊN B

(KÝ TÊN)

Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng

Ghi rõ ngày tháng năm thực hiện hợp đồng;

Ghi rõ tên của hai bên nam nữ thực hiện thỏa thuận, năm sinh, số chứng minh nhân dân, hộ khẩu thường trú;

Về trách nhiệm trong thời kỳ hôn nhân, hai bên thỏa thuận với nhau những trách nhiệm như đóng góp, làm việc nhà, nuôi dưỡng con cái, trách nhiệm đối với gia đình hai bên. Những thỏa thuận này được cả hai bên đồng ý.

Phân chia quyền nuôi con trong trường hợp lý hôn: Ghi rõ bên nhận nuôi con nếu ly hôn như đã thỏa thuận và cam kết liên quan đến quyền nuôi con.

Xem thêm: Hợp đồng dan sự

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.