Mẫu giấy vợ ủy quyền cho chồng mua đất từ A-Z đơn giản nhất

0
30
Đánh giá

Mua đất là một công việc khá phức tạp, đòi hỏi kinh nghiệm. Do đó, không phải ai cũng làm được. Vậy khi vợ muốn ủy quyền cho chồng mua đất thì phải làm thế nào? Ở bài viết dưới đây của chúng tôi sẽ giải đáp những thắc mắc về việc vợ ủy quyền cho chồng mua đất từ A-Z…

Vợ ủy quyền cho chồng mua đất được không? Mẫu giấy vợ ủy quyền cho chồng mua đất từ A-Z đơn giản nhất
Vợ ủy quyền cho chồng mua đất được không? Mẫu giấy vợ ủy quyền cho chồng mua đất từ A-Z đơn giản nhất

Mẫu giấy vợ ủy quyền cho chồng mua đất từ A-Z đơn giản nhất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—–***—–

HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN

Chúng tôi gồm có:

BÊN ỦY QUYỀN (Sau đây gọi là Bên A):

Ông Nguyễn Xuân A, sinh năm 1968, Chứng minh nhân dân số 016xxx89 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 01/03/2008;

Bà Lê Thị B, sinh năm 1970, Chứng minh nhân dân số 016xxxx8 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 16/03/2009;

Cả hai người cùng đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Nguyễn Văn Bảo, Gò Vấp, TP.HCM

BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN (Sau đây gọi là Bên B):

Ông Nguyễn Hồ K, sinh năm 1989, Căn cước công dân số 04xxxxx01 do Cục Cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 01/04/2017, đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Bình Phước.

Hai bên đồng ý việc giao kết hợp đồng ủy quyền này với các thỏa thuận sau đây:

ĐIỀU 1. CĂN CỨ ỦY QUYỀN

Bên A – Đại diện là ông Nguyễn Xuân A đã được Quân chủng phòng không không quân giao ô đất số D8886 diện tích 80 m2, thuộc 104 Nguyễn Thái Sơn, Gò Vấp, TP.HCM theo Quyết định số 124/QĐ của Quân chủng phòng không không quân ngày 10/12/1998.

ĐIỀU 2. NỘI DUNG ỦY QUYỀN

Bằng Hợp đồng này, Bên A ủy quyền cho Bên B thay mặt và nhân danh Bên A thực hiện các nội dung được Bên A ủy quyền cụ thể dưới đây:

– Quản lý và sử dụng toàn bộ thửa đất nêu trên;

– Thực hiện các bước xin cấp “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” đối với đất được giao theo Quyết định trên. Nhận bản chính “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao. Bên B có quyền giữ lại “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” đã cấp ở trên.

– Sau khi nhận được “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” đối với thửa đất được giao nêu trên, Bên B có toàn quyền định đoạt, chuyển nhượng (bán, cho thuê, cho mượn, chuyển đổi. cho, thế chấp, bảo lãnh) thửa đất nói trên theo quy định của pháp luật. Giá và điều kiện chuyển nhượng do Bên B tự quyết định. Bên B có quyền nhận chuyển nhượng và quản lý khu đất trên.

– Khi thực hiện nội dung ủy quyền, Bên B có thể chuẩn bị và ký các giấy tờ cần thiết với các cơ quan nhà nước có liên quan theo quy định, đồng thời thay mặt Bên A thanh toán các chi phí phát sinh từ giao dịch ủy quyền nêu trên.

– Trong thời hạn của Thỏa thuận cấp phép này, Bên B được ủy quyền ủy quyền lại cho bên thứ ba để tiếp tục thực hiện nội dung được Bên A ủy quyền theo Thỏa thuận này.

Bên B đồng ý nhận và thực hiện các công việc do Bên A ủy quyền trên.

ĐIỀU 3. ỦY QUYỀN VÀ THỜI HẠN LÀM VIỆC

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày công chứng và hết hiệu lực khi Bên B hoàn thành công việc được ủy quyền hoặc hết hiệu lực theo quy định của pháp luật.

Bên B không yêu cầu Bên A trả bất kỳ khoản thù lao nào cho việc thực hiện hợp đồng.

Xem thêm: Đối tượng điều chỉnh của luật hiến pháp

ĐIỀU 4. BẢO ĐẢM CỦA HAI BÊN

Bên A cam kết:

Cung cấp đầy đủ giấy tờ, thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để Bên B thực hiện công việc do Bên A ủy quyền.

Chịu trách nhiệm về cam kết của bên được ủy quyền theo ủy quyền;

Tại thời điểm ký kết Hợp đồng này, Bên A chưa ủy quyền cho bất kỳ ai thực hiện Nội dung ủy quyền nêu trên.

Việc tham gia thỏa thuận này là hoàn toàn tự nguyện, không có sự lừa dối hay ép buộc.

Để thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận được quy định trong Hiệp định này.

Bên B đồng ý:

Chỉ nhân danh Bên A thực hiện các công việc do Bên A ủy quyền nêu trong Hợp đồng này.

Tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu của pháp luật khi thực hiện các công việc được Bên A ủy quyền theo Hợp đồng này;

Thông báo trước cho Bên A về việc thực hiện các nội dung đã được Bên A ủy quyền.

Việc tham gia thỏa thuận này là hoàn toàn tự nguyện, không có sự lừa dối hay ép buộc.

Thực hiện đúng và đầy đủ mọi thỏa thuận đã quy định trong hợp đồng này.

ĐIỀU 5. ĐIỀU KIỆN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong khuôn khổ thực hiện hợp đồng ủy quyền, khi có tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng để giải quyết, đồng thời tôn trọng lợi ích của bên kia; trong trường hợp thương lượng không thành thì mỗi bên có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 6. ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Hai bên thừa nhận đã hiểu đầy đủ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.

Hai bên đã tự đọc hợp đồng, hiểu và chấp nhận tất cả các điều khoản ghi trong hợp đồng và ký vào hợp đồng này với sự chứng kiến ​​của công chứng viên.

Trên đây là mẫu giấy ủy quyền nếu bạn muốn ủy quyền cho chồng mua đất thì có thể làm theo mẫu giấy này.

Người đại diện theo ủy quyền được quy định như thế nào?

Vợ ủy quyền cho chồng mua đất được không? Mẫu giấy vợ ủy quyền cho chồng mua đất từ A-Z đơn giản nhất
Vợ ủy quyền cho chồng mua đất được không? Mẫu giấy vợ ủy quyền cho chồng mua đất từ A-Z đơn giản nhất

Theo quy định tại Điều 138 BLDS năm 2015:

  • Điều 138. Đại diện theo ủy quyền

1. Thể nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho thể nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện hành vi dân sự.

2. Thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân có thể thỏa thuận cử thể nhân hoặc pháp nhân khác đại diện theo ủy quyền xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự liên quan đến tài sản. Thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác và tổ chức khác không hợp pháp. tính cách.

3. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể được ủy quyền, trừ trường hợp pháp luật quy định phải có hành vi dân sự do người từ mười tám tuổi trở lên lập.

Người ủy quyền chấm dứt trong các trường hợp sau:

i) Theo thỏa thuận;

ii) Thời hạn ủy quyền đã hết;

iii) Công việc được ủy quyền đã hoàn thành;

iv) Bên giao đại lý đơn phương chấm dứt việc ủy ​​quyền;

v) Người được đại diện, người được đại diện là thể nhân chết; người được đại diện, người đại diện là pháp nhân chấm dứt tồn tại;

vi) Người đại diện không còn đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại 3 ° của Điều 13
của Bộ luật này;

vii) Các lý do khác khiến việc đại diện không thể thực hiện được.

Xem thêm: Mẫu giấy ủy quyền lấy sổ đỏ

Về hậu quả pháp lý của hành vi đại diện được quy định cụ thể tại Điều 139 Bộ luật Dân sự năm 2015 như sau:

  • Điều 139. Hậu quả pháp lý của hành vi đại diện

1. Hành vi dân sự do người đại diện ký kết, thực hiện với bên thứ ba phù hợp với phạm vi đại diện làm phát sinh quyền, nghĩa vụ đối với người được đại diện.

2. Người đại diện có quyền xác lập và thực hiện các hành vi cần thiết để đạt được mục đích của việc đại diện.

3. Trong trường hợp người đại diện biết hoặc nên biết rằng việc xác lập hành vi đại diện là do nhầm lẫn, lừa dối, đe dọa hoặc ép buộc, nhưng vẫn thiết lập và thực hiện hành vi, điều này sẽ không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ liên quan đến hiệu trưởng, trừ khi hiệu trưởng biết điều đó hoặc lẽ ra phải biết điều đó mà không phản đối điều đó.

Theo quy định tại Điều 141 Bộ luật Dân sự năm 2015, phạm vi đại diện của người đại diện như sau:

  • Điều 141. Phạm vi đại diện

1. Người đại diện chỉ được xác lập, thực hiện hành vi dân sự khi đại diện trên các căn cứ sau:

a) Quyết định của cấp có thẩm quyền;

b) Điều lệ của pháp nhân;

c) Nội dung ủy quyền;

d) Các quy định khác của pháp luật.

2. Trong trường hợp không xác định được phạm vi đại diện theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người đại diện theo pháp luật có quyền thành lập và thực hiện mọi hoạt động dân sự vì lợi ích của người đại diện, trừ trường hợp trái quy định của pháp luật. .

3. Thể nhân hoặc pháp nhân có thể đại diện cho một số thể nhân hoặc pháp nhân khác nhau, nhưng không được nhân danh người được đại diện để giao kết, thực hiện hành vi dân sự với mình hoặc với bên thứ ba mà mình cũng là người đại diện cho người đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

4. Người đại diện phải thông báo cho bên tham gia giao dịch về phạm vi đại diện của mình.

Vợ ủy quyền cho chồng mua đất được không? Mẫu giấy vợ ủy quyền cho chồng mua đất từ A-Z đơn giản nhất
Vợ ủy quyền cho chồng mua đất được không? Mẫu giấy vợ ủy quyền cho chồng mua đất từ A-Z đơn giản nhất

Hợp đồng ủy quyền là gì?

Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền phải thực hiện công việc thay cho bên ủy quyền.

Thời hạn ủy quyền:

Theo quy định tại Điều 563 Bộ luật Dân sự 2015:

Thời hạn ủy quyền do các bên thỏa thuận hoặc pháp luật quy định; nếu không có thoả thuận và không có quy định của pháp luật thì hợp đồng uỷ quyền có hiệu lực 1 năm, kể từ ngày xác lập uỷ quyền.

Nghĩa vụ của bên được ủy quyền được quy định tại Điều 565 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

1. Tiến hành công việc theo đúng sự ủy quyền và thông báo cho bên ủy quyền về việc thực hiện công việc này.

2. Thông báo cho bên thứ ba trong quan hệ ủy quyền về thời hạn và phạm vi ủy quyền cũng như việc sửa đổi và mở rộng phạm vi ủy quyền.

3. Bảo quản, lưu giữ các tài liệu, phương tiện được giao để thi hành ủy quyền.

4. Giữ bí mật những thông tin biết được trong quá trình thực hiện ủy quyền.

5. Trả lại cho tác giả của việc uỷ quyền hàng hoá đã nhận và lợi ích thu được trong quá trình thực hiện việc uỷ quyền đã thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

6. Bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều này.

Xem thêm: Chế độ nghỉ phép ma chay

Quyền của bên được ủy quyền:

Điều 566. Quyền của bên được ủy quyền

1. Yêu cầu bên ủy quyền cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để thực hiện công việc ủy ​​quyền.

2. Nhận hoàn trả các chi phí hợp lý mà họ đã phát sinh để thực hiện công việc được ủy quyền; thù lao, nếu có thoả thuận.

3.3 Nghĩa vụ của khách hàng:

1. Cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để bên được ủy quyền thực hiện công việc.

2. Chịu trách nhiệm về các cam kết của bên được ủy quyền theo ủy quyền.

3. Thanh toán các chi phí hợp lý mà Bên được ủy quyền phát sinh để thực hiện Công việc được ủy quyền; thù lao cho bên được uỷ quyền, nếu có thoả thuận về thù lao.

Trên đây là chúng tôi đã giải đáp cho bạn vấn đề Vợ ủy quyền cho chồng mua đất được không? cũng như Mẫu giấy vợ ủy quyền cho chồng mua đất, mong sẽ có ích với bạn.