Những lưu ý pháp lý khi nhận con nuôi

0
577
Đánh giá

Việc nhận con nuôi, là một việc hết sức bình thường từ xưa tới nay. Người trong gia đình nhận cháu ruột làm còn nuôi, nhận con nuôi là trẻ sơ sinh tại bệnh viện, trại trẻ mồ côi (bị bỏ rơi). Hay xin con nuôi của ai đó…..Tuy nhiên, muốn nhận con nuôi thì người nhận phải có đủ điều kiện. Bên cạnh đó, người nhận cũng phải làm thủ tục nhận con nuôi.

Vậy điều kiện nhận con nuôi như thế nào? thủ tục nhận con nuôi trong nước ra sao? hãy cùng thám tử tư Tận Tâm chúng tôi tìm hiểu ngay sau đây nhé.

Luật sư tư vấn pháp luật Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn (24/7): 19006198

Điều kiện nhận con nuôi

Đối với người nhận con nuôi: (i)Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. (ii) Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên. (iii) Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi. (iv) Có tư các đạo đức tốt.

Đối với trường hợp: Cha dượng nhận con riêng của vơ, Mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng hai điều kiện cuối.

Đối với người được nhận làm con nuôi: (i) Trẻ em dưới 16 tuổi. (ii) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp: Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi; Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.

Những trường hợp không được nhận con nuôi:

Những trường hợp luật quy định không được nhận nuôi con nuôi bao gồm: (i) Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên. (ii) Đang bị cháp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh. (iii) Đang chấp hành hình phạt tù. (iv) Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thanh niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

Các bước tiến hành thủ tục nhận con nuôi

Để nhận con nuôi, bạn phải trải qua 03 bước sau đây:

Nộp hồ sơ

Bạn phải nộp hồ sơ của mình và hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường nơi người được giới thiệu làm con nuôi thường trú hoặc nơi người nhận con nuôi thường trú.

Hồ sơ của bạn (người nhận con nuôi) bao gồm: (i) Đơn xin nhận con nuôi; (ii) Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế; (iii) Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; van bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp. (iv) Phiếu lý lịch tư pháp; (v) Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;

Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi bao gồm:

(i) Giấy khai sinh;

(ii) Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;

(iii) Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;

(iv) Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã, phường nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi; Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ để mất năng lực hành vi dân sự.

(v) Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng.

Kiểm tra hồ sơ, lấy ý kiến của những người có liên quan

Theo điều 21 Luật Nuôi con nuôi năm 2010. Uỷ ban xã, phường có trách nhiệm lấy ý kiến trong 10 ngày.

Đăng ký việc nuôi con nuôi

Khi xét thấy người nhận con nuôi và người được giới thiệu làm con nuôi có đủ điều kiện theo quy định của luật này thì Ủy ban nhân dân cấp xã, phường. Tổ chức đăng ký nuôi con nuôi, trao giấy chứng nhận nuôi con nuôi cho cha mẹ nuôi, cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ hoặc đại diện cơ sở nuôi dưỡng, tổ chức giao nhận con nuôi và ghi vào sổ hộ tịch trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày có ý kiến đồng ý của những người quy định tại Điều 21 của Luật này.

Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã, phường từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản cho người nhận con nuôi, cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ hoặc đại diện cơ sở nuôi dưỡng và nêu rõ lý do trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có ý kiến của người liên quan.

Giấy chứng nhận nuôi con được Ủy ban nhân dân cấp xã, phường nơi thường trú của người nhận con nuôi hoặc của người được nhận làm con nuôi.

Như vậy tổng thời gian hoàn thành thủ tục nhận con nuôi là 30 ngày

Lệ phí khi đăng ký nhận con nuôi

Tại Điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định 114/2016/ NĐ- CP, cụ thể mức lệ phí như sau:

Mức thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi trong nước: 400.000 đng/trường hợp.

*Những lưu ý khi nhận con nuôi

Kể từ ngày giao nhận con nuôi, giữa cha mẹ nuôi và con nuôi có đầy đủ các quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con; giữa con nuôi và các thành viên khác của gia đình. Cha mẹ nuôi cũng có các quyền, nghĩa vụ đối với nhau theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, pháp luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Theo yêu cầu của cha mẹ nuôi, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định việc thay đổi họ, tên của con, con từ đủ 09 tuổi trở lên phải được sự đồng ý của người đó.

Dân tộc của con nuôi là trẻ em bị bỏ rơi đươc xác định theo dân tộc của cha nuôi, mẹ nuôi.

Trường hợp giữa cha mẹ đẻ và cha mẹ nuôi có thỏa thuận khác, kể từ ngày giao nhận con nuôi, cha mẹ đẻ không còn quyền, nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng, đại diện theo pháp luật, bồi thường thiệt hại, quản lý, định đoạt tài sản riêng đối với con đã cho làm con nuôi.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật dân sự được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây