Phải nộp gì khi nhận thừa kế đất đai?

0
25
Đánh giá

Thừa kế đất đai là hình thức thừa kế tài sản của người chết truyền lại cho người sống theo ý nguyện của người đó. Có 2 loại thừa kế đất đai là thừa kế đất đai theo di chúc hoặc theo pháp luật. Để thực hiện thừa kế đất đai nhanh nhất, người được thừa kế đất đai cần làm những loại giấy tớ gì?

thừa kế đất đai và giấy tờ cần thiết
               Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực đất đai, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Thuế thu nhập cá nhân

Là khoản tiền thuế mà người có thu nhập phải trích nộp một phần tiền lương hoặc từ các nguồn thu khác vào ngân sách nhà nước sau khi đã tính các khoản được giảm trừ được gọi là thuế thu nhập cá nhân.

Có thể bạn quan tâm đến bài viết: Sang tên sổ đỏ khi nhận thừa kế đất đai

Cách tính thuế thu nhập cá nhân gồm 3 trường hợp

(i)  Với cá nhân người cư trú ký hợp đồng lao động (HĐLĐ) có thời hạn từ 3 tháng trở lên sẽ tính theo biểu thức sau:

                              Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế TNCN * Thuế suất

(ii) Đối với cá nhân cư trú ký HĐLĐ có thời hạn dưới 3 tháng hoặc không ký HĐLĐ sẽ trừ 10% thuế TNCN theo từng lần chi trả. Thu nhập từ 2.000.000 đồng trở lên (không phân biệt mã số thuế)Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế TNCN * Thuế suất

(iii) Đối với cá nhân không cư trú (thường là người nước ngoài) sẽ tính 20% thuế TNCN.

Bạn đọc lưu ý: Thuế thu nhập cá nhân là hình thức thuế tính theo tháng, kê khai theo tháng hoặc theo quý nhưng quyết toán sẽ theo năm.

Tham khảo bài viết sau: Di chúc thừa kế đất đai

Lệ phí trước bạ

Là khoản lệ phí mà tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng. Cụ thể là đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, khi mua mới hoặc sang tên ô tô, xe máy với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp được miễn.

Tìm hiểu thêm về bài viết có liên quan: Thừa kế đất đai khi không có di chúc

Cách tính lệ phí trước bạ:

Theo Điều 5 Nghị định số 140/2016/NĐ-CP, căn cứ tính lệ phí trước bạ là giá tính lệ phí trước bạ và mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%).

                                      Lệ phí trước bạ phải nộp = Giá tính lệ phí * 0.5%

Trong đó, giá tính lệ phí trước bạ với quyền sử dụng đất như sau:Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định số 140/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định số 20/2019/ NĐ-CP. Cụ thể giá tính lệ phí trước bạ đối với đất dựa theo bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

Lệ phí cấp giấy chứng nhận

(i) Đối với tổ chức

– Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy

+ Cấp quyền sử dụng đất: 920.000 đồng/hồ sơ;

+ Cấp quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: 910.000 đồng/hồ sơ;

+ Cấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: 1.200.000 đồng/hồ sơ.

– Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:

+ Cấp quyền sử dụng đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: 100.000 đồng/hồ sơ;

+ Cấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: 500.000 đồng/hồ sơ.

(ii) Đối với Hộ gia đình cá nhân

– Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy:

+ Cấp quyền sử dụng đất: 520.000 đồng/hồ sơ;

+ Cấp quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác liên quan tới đất: 510.000 đồng/hồ sơ;

+ Cấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản liên quan tới đất: 790.000 đồng/hồ sơ.

(iii) Đối tượng miễn nộp phí

– Hộ nghèo, người cao tuổi (từ 60 tuổi trở lên), người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

– Trường hợp bồi thường bằng đất, giao đất tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Xem thêm: Quyền thừa kế đất đai

Phí thẩm định hồ sơ

Theo Điểm i Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 85/2019/TT-BTC quy định: Phí thẩm định hồ sơ là khoản tiền người sử dụng đất phải nộp khi làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Theo như Nghị quyết số 20/2016/NQ-HĐND, đối tượng không phải nộp phí là các trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác

(i) Mức thu phí cụ thể tại Hà Nội

– Hồ sơ chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: 0,15% giá trị chuyển nhượng, tối đa 05 triệu đồng/hồ sơ.

(ii) Mức thu phí cụ thể tại Hồ Chí Minh

Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (mua bán, tặng cho, thừa kế đất đai…)

Ảnh: LVN
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực đất đai, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Chúng tôi sẽ cập nhật thêm các bài viết liên quan đến Quyền thừa kế đất đai, mời các bạn cùng đón đọc tại: Luật đất đai

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn