Quy định pháp luật về hoạt động của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài

0
115
Đánh giá

Hòa giải thương mại  là một phương thức giải quyết tranh chấp rất phổ biến. Hiện nay, ngoài việc lựa chọn đưa tranh chấp đến các tổ chức hòa giải trong nước để giải quyết, các bên có thể cân nhắc đến các tổ chức hòa giải nước ngoài. Bài viết sẽ chia sẻ cụ thể các quy định về tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam hiện nay.

tổ chức hòa giải thương mại
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật dân sự, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Hòa giải thương mại là gì?

Theo đó, tại Điều 3 Nghị định số 22/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 của Chính phủ về hòa giải thương mại, hoạt động hòa giải thương mại được hiểu là:

  • Cách thức giải quyết tranh chấp thương mại hình thành do các bên thỏa thuận;
  • Được hòa giải viên thương mại làm trung gian hòa giải hỗ trợ giải quyết tranh chấp theo quy định.

Đây là một phương thức giải quyết có từ lâu đời. Cách thức giải quyết này có sự tham gia của một bên khác, đó là bên hòa giải viên. Họ có nhiệm vụ đóng góp ý kiến, hỗ trợ các bên tìm ra phương án chung. Thông thường, họ sẽ phân tích vấn đề, đưa ra gợi ý và phương án xử lý tranh chấp. Các bên có thể căn cứ vào ý kiến đó để giải quyết mâu thuẫn. Tuy nhiên, ý kiến của hòa giải viên chỉ là ý kiến góp ý, hòa giải viên không đưa ra phán quyết cho tranh chấp.

Xem thêm thông tin liên quan tại: Mẫu đơn hòa giải giải tranh chấp đất đai

Tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài là gì

Tổ chức hòa giải thương mại là một tập hợp những hòa giải viên, có nhiệm vụ chính là thực hiện hòa giải các tranh chấp thương mại trong đời sống.

Hiện nay, pháp luật quy định có 02 loại hình tổ chức hòa giải thương mại:

  • Trung tâm hòa giải thương mại được thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định này.
  • Trung tâm trọng tài được thành lập và hoạt động theo pháp luật về trọng tài thương mại thực hiện hoạt động hòa giải thương mại theo quy định tại Điều 23 Nghị định 22/2017/NĐ-CP.

Bên cạnh trung tâm hòa giải thương mại trong nước, Nhà nước còn cho phép các trung tâm hòa giải thương mại nước ngoài hoạt động. Các trung tâm này cần đáp ứng các yêu cầu nhất định của Việt Nam.

Như vậy, nếu đáp ứng các quy định của Nghị định số 22/2017/NĐ-CP; các trung tâm hòa giải thương mại nước ngoài có thể được phép hoạt động tại Việt Nam.

Điều kiện và hình thức hoạt động của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài

Điều kiện hoạt động

Từ quy định trên, Điều 33 đã quy định điều kiện hoạt động của các trung tâm này như sau:

“1.Tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài được thành lập và hoạt động hợp pháp tại nước ngoài, tôn trọng Hiến pháp và pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì được phép hoạt động tại Việt Nam theo quy định của Nghị định này.”

Trước hết, các tổ chức đó đã được thành lập hợp pháp tại nước ngoài. Điêu kiện tiếp theo là phải tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam. Yêu cầu tuân thủ pháp luật là yêu cầu quan trọng, tiên quyết trong hoạt động của bất kỳ tổ chức, pháp nhân nào. Điều đó thể hiện sự ràng buộc của các pháp nhân nước ngoài với quốc gia sở tại. Đồng thời, quy định như vậy để giúp Nhà nước kiểm tra, giám sát dễ dàng hơn.

Đáp ứng hoạt động trên, các tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài sẽ được cấp phép hoạt động.

Hình thức hoạt động

Tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài hoạt động tại Việt Nam dưới các hình thức sau đây:

  • Chi nhánh của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài (sau đây gọi là chi nhánh);
  • Văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài (sau đây gọi là văn phòng đại diện).

Những tổ chức này ở Việt Nam đều có những quyền năng và nghĩa vụ riêng. Địa vị pháp lý đó giúp các tổ chức này vẫn có thể hoạt động hiệu quả mà không cần phải thành lập pháp nhân.

Quyền và nghĩa vụ của các tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam

Đối với chi nhánh

Quyền và nghĩa vụ của chi nhánh của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài được quy định tại Khoản 1 Điều 35 Nghị định số 22/2017/NĐ-CP. Cụ thể, chi nhánh có một số quyền chính như sau:

  • Chuyển thu nhập của chi nhánh ra nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam. Đây là nội dung cơ bản của các hoạt động bảo hộ đầu tư nước ngoài, cho phép các cơ quan, tổ chức nước ngoài được chuyển dịch thu nhập, lãi, tiền ra nước ngoài theo quy định pháp luật.
  • Chỉ định hòa giải viên thực hiện hòa giải theo ủy quyền của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài. Điều này xảy ra khi các bên tranh chấp khi không thống nhất lựa chọn hòa giải viên, tổ chức sẽ đứng ra chỉ định.
  • Cung cp dịch vụ hòa giải thương mại. Đây là mục đích cơ bản của tổ chức hòa giải thương mại, hòa giải viên.
  • Ngoài ra, chi nhánh tổ chức hòa giải thương mại còn một số nội dung khác theo pháp luật quy định.

Bên cạnh quyền năng, chi nhánh của tổ chức hòa giải thương mại sẽ cần tuân thủ một số nghĩa vụ sau đây;

  • Hoạt động đúng mục đích, phạm vi và thời hạn được quy định trong Giấy phép thành lập chi nhánh. Đây là thể chế hóa nguyên tắc hoạt động tuân thủ quy định pháp luật của Nhà nước. Đảm bảo các tổ chức này vẫn làm việc và hòa giải theo đúng quy định pháp luật.
  • Báo cáo về tổ chức và hoạt động hòa giải thương mại với Sở Tư pháp tỉnh; thành phố trực thuộc Trung ương. Hoạt động của chi nhánh hòa giải thương mại được quản lý bởi Sở Tư pháp cấp tỉnh. Do đó, các hoạt động của tổ chức hòa giải, … sẽ phải được báo cáo về Sở Tư pháp theo quy định.
  • Ngoài ra còn một số nghĩa vụ khác theo pháp luật quy định.

Đối với văn phòng đại diện

Bên cạnh các quy định về chi nhánh, tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài có thể thành lập văn phòng đại diện. Theo đó, các quy định về quyền và nghĩa vụ của văn phòng đại diện tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài sẽ tương tự như chi nhánh. Các quy định cụ thể được ghi nhận tại Khoản 2 Điều 35 Nghị định số 22/2017/NĐ-CP.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật dân sự được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.