Quyền nuôi con khi không đăng ký kết hôn sẽ được quy định như thế nào?

0
104
Đánh giá

Hiện nay, việc không đăng ký kết hôn mà có con (ngoài thời kỳ hôn nhân) là vấn đề không hiếm gặp. Vậy, khi hai người không kết hôn mà xảy ra tranh chấp về quyền nuôi con thì pháp luật quy định về vấn đề này như thế nào ? Luật sư tư vấn và giải đáp cụ thể về Quyền nuôi con khi không đăng ký kết hôn trong bài viết Quyền nuôi con khi không đăng ký kết hôn sẽ được quy định như thế nào?

Quyền nuôi con khi không đăng ký kết hôn sẽ được quy định như thế nào? Quyền nuôi con khi không đăng ký kết hôn sẽ được quy định như thế nào?
Quyền nuôi con khi không đăng ký kết hôn sẽ được quy định như thế nào? Quyền nuôi con khi không đăng ký kết hôn sẽ được quy định như thế nào?

Quyền nuôi con khi không đăng ký kết hôn?

”Thưa luật sư em kết hôn năm 2016 lúc đó em 17 tuổi trong thời gian chung sống hai vợ chồng không làm giấy đăng ký kết hôn lúc đó chồng em không lo làm ăn say xỉn quay về. đấu với tôi. . Tôi có thai năm 2018. Trong thời gian mang thai chồng tôi vẫn có những iểu hiện như cũ không có gì thay đổi. Sau khi sinh con được 1 tháng vợ chồng tôi xảy ra mâu thuẫn tôi về nhà mẹ đẻ ở và mang cháu bé về nhà. Gia đình chồng tôi lên tận nhà quậy phá rồi mang cháu bé về nhà nuôi đến nay tôi không iết làm cách nào để nhận lại cháu bé chồng tôi liên tục nhắn tin và dùng những lời lẽ thô tục chửi bới bố mẹ tôi không cho tôi. gia đình bình tĩnh cho tôi.

Vậy bây giờ tôi phải làm sao để nhận lại con mà không bị nhà chồng làm phiền gia đình? Và Quyền nuôi con khi không đăng ký kết hôn mà tôi có thể có được là gì? Mong công ty luật tư vấn giúp em xin cảm ơn.”

Trả lời:

Khoản 1 Điều 9 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 số 52/2014/QH13 quy định:

“Điều 9. Đăng ký kết hôn

1. Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch.

Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý.”

Như vậy việc kết hôn chỉ có hiệu lực nếu được đăng ký theo đúng quy định. Việc bạn chung sống với người khác như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn sẽ không được pháp luật thừa nhận nên việc giải quyết hậu quả về tài sản và quyền nuôi con khi nam nữ chung sống được quy định tại Điều 14 Bộ luật Đạo luật Hôn nhân và Gia đình. 2014QH13 số 52/2014 QH13 như sau:

“Điều 14. Quy định hậu quả của việc nam nữ chung sống như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn

1. Nam nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của luật này thì chung sống với nhau: kết hôn các quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng không phát sinh Quyền nghĩa vụ đối với con tài sản nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này

2. Trong trường hợp nam nữ chung sống như vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều này mà đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật thì quan hệ hôn nhân được xác lập kể từ thời điểm đăng ký. kết hôn. “

” Điều 15. Quyền nghĩa vụ của cha mẹ và con trong trường hợp nam nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn

Quyền nghĩa vụ giữa nam và nữ chung sống với nhau là vợ chồng và con cái được giải quyết theo quy định của luật này về quyền và nghĩa vụ của cha mẹ và con cái ”.

Như vây, dù không phải là vợ chồng nhưng “quyền, nghĩa vụ giữa nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng và con được giải quyết theo quy định … về quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con” theo quy định của Điều 15.

Quyền nuôi con khi không đăng ký kết hôn sẽ được quy định như thế nào? Quyền nuôi con khi không đăng ký kết hôn sẽ được quy định như thế nào?
Quyền nuôi con khi không đăng ký kết hôn sẽ được quy định như thế nào? Quyền nuôi con khi không đăng ký kết hôn sẽ được quy định như thế nào?

Theo điều 81 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 số 52/2014/QH13:

1 . Sau khi ly hôn cha mẹ luôn có quyền và nghĩa vụ trông nom chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con chưa thành niên con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự mất khả năng lao động mất khả năng lao động. để hỗ trợ bản thân. phù hợp với quy định của Luật này Bộ luật Dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Vợ chồng thoả thuận về người trực tiếp nuôi con nghĩa vụ và quyền của mỗi ên sau khi ly hôn đối với con; nếu không có thoả thuận thì Toà án quyết định giao con cho ên trực tiếp nuôi dưỡng vì lợi ích cao nhất của con về mọi mặt; nếu trẻ từ 7 tuổi trở lên cần tính đến nguyện vọng của trẻ.

3. Trẻ em dưới 36 tháng tuổi do mẹ trực tiếp nuôi dưỡng trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục trẻ em hoặc cha mẹ có thỏa thuận phù hợp khác với trẻ em.

Như vậy nếu con bạn chưa đủ 36 tháng tuổi thì quyền nuôi con sẽ thuộc về bạn trừ trường hợp bạn không thực hiện đủ các điều kiện theo quy định trên.

Việc gia đình bố của cháu bạn không muốn bạn nhận chăm sóc nuôi nấng cháu và đem cháu về nhà làm con nuôi nhắn tin gọi điện dùng ngôn từ thô tục chửi bới bố mẹ cháu không cho phép gia đình cháu yên tâm. là vi phạm pháp luật vì những lý do sau:

Thứ nhất “trông nom nuôi dưỡng chăm sóc và bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên …” là quyền và nghĩa vụ của cha mẹ (khoản 2 Điều 69). Theo quy định tại Điều 104 ông à có nghĩa vụ chăm sóc cháu chưa thành niên khi cháu “không còn cha mẹ hoặc cha mẹ không còn khả năng chăm sóc nuôi dưỡng trông nom giáo dục cháu” cháu không có Anh hay em trai. cho người kia ăn.

Thứ hai quyền của cha mẹ đối với con chưa thành niên chỉ bị hạn chế trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 85 như sau:

  • Bị kết án về một trong các tội gây tổn hại đến tính mạng sức khỏe nhân phẩm danh dự của trẻ em. cố ý làm trái hoặc vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục trẻ em;
  • Hủy hoại tài sản của trẻ em;
  • Có lối sống sa đọa;
  • Xúi giục hoặc ép uộc trẻ em làm những việc trái pháp luật và trái đạo đức.

Vì vậy nếu bạn không thuộc một trong những đối tượng trên thì không ai có quyền hạn chế quyền của ạn đối với con bạn.

Đối với việc nhắn tin xúc phạm của chồng bạn:

Theo quy định tại khoản 1 Ðiều 34 Bộ luật Dân sự năm 2015 có quy định như sau:

“ Danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.”

Theo quy định tại khoản 1 Ðiều 584 Bộ luật Dân sự có quy định:

“1. Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.”

Trường hợp gia đình chồng bạn không cho bạn nuôi con và làm phiền xúc phạm gia đình bạn thì bạn có thể khởi kiện yêu cầu tòa án giải quyết.

Xem thêm: Đơn xin giành quyền nuôi con

Tôi có thể giành quyền nuôi con nếu tôi làm công ăn lương nhà nước không?

Quyền nuôi con khi không đăng ký kết hôn sẽ được quy định như thế nào? Quyền nuôi con khi không đăng ký kết hôn sẽ được quy định như thế nào?
Quyền nuôi con khi không đăng ký kết hôn sẽ được quy định như thế nào? Quyền nuôi con khi không đăng ký kết hôn sẽ được quy định như thế nào?

”Thưa luật sư. Tôi và chồng kết hôn được hơn 1 năm chúng tôi có một bé trai 7 tháng tuổi. Chúng tôi cùng quê ngoài Bắc sau đó đều vào Nam làm việc tôi làm trong cơ quan nhà nước lương tính theo hệ số nên chỉ có thể lo cho bản thân ở tỉnh Bình Phước. Chồng tôi làm cho một công ty tư nhân ở Bình Dương lương tương đối ổn. Do nhiều mâu thuẫn trong cuộc sống nên tôi quyết định ly hôn. Tuy nhiên chồng cô đồng ý ly hôn nhưng không chịu viết đơn nói rằng anh muốn giành quyền nuôi con với cô. Tôi cũng muốn giành quyền nuôi con nhưng lại sợ nếu ra tòa với thu nhập của mình tôi sẽ không có con. Vì đồng lương ít ỏi và tôi vẫn ở trọ chứ chưa có nhà. Vợ chồng tôi đã có đất nhưng cả hai mảnh đất đều đứng tên chồng tôi. Vậy nếu ra tòa tôi có được quyền nuôi con không? Xin luật sư tư vấn giúp.”

Trả lời:

Mục 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về việc nuôi dưỡng chăm sóc dạy dỗ con cái sau khi ly hôn như sau:

1. Sau khi ly hôn cha mẹ vẫn có quyền và nghĩa vụ chăm sóc con cái. chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con chưa thành niên con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự không có khả năng lao động không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này Bộ luật dân sự và các quy định khác có liên quan. luật.

2. Vợ chồng thoả thuận về người trực tiếp nuôi con nghĩa vụ và quyền của mỗi ên sau khi ly hôn đối với con; nếu không có thoả thuận thì Toà án quyết định giao con cho ên trực tiếp nuôi dưỡng vì lợi ích cao nhất của con về mọi mặt; nếu trẻ từ 7 tuổi trở lên cần tính đến nguyện vọng của trẻ.

3. Trẻ em dưới 36 tháng tuổi do mẹ trực tiếp nuôi dưỡng trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng nuôi dưỡng trẻ em hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của trẻ em. .đứa trẻ.

Từ những quy định trên có thể rút ra một điều:

Khi xem xét ai sẽ là người được quyền nuôi con Tòa án sẽ căn cứ vào nhiều yếu tố khác nhau để nỗ lực tìm ra người có thể đáp ứng yêu cầu tối đa cho sự phát triển của trẻ. Nhìn chung Tòa án sẽ căn cứ vào 3 yếu tố sau:

  • Điều kiện vật chất bao gồm: Lương thực nhà ở điều kiện sống học tập… những yếu tố này dựa trên thu nhập tài sản và nhà ở của cha.
  • Yếu tố tinh thần bao gồm: thời gian chăm sóc dạy dỗ nuôi dưỡng trẻ tình cảm đối với trẻ từ trước đến nay điều kiện vui chơi giải trí của trẻ tư cách đạo đức trình độ học vấn … của cha mẹ.
  • Điều ước của tôi: Tôi muốn ở bên ai (chỉ áp dụng cho trẻ từ 7 tuổi trở lên).
Quyền nuôi con khi không đăng ký kết hôn sẽ được quy định như thế nào? Quyền nuôi con khi không đăng ký kết hôn sẽ được quy định như thế nào?
Quyền nuôi con khi không đăng ký kết hôn sẽ được quy định như thế nào? Quyền nuôi con khi không đăng ký kết hôn sẽ được quy định như thế nào?

Như vậy trong trường hợp của bạn con bạn mới được 7 tháng tuổi nên bạn sẽ được quyền trực tiếp nuôi con. Pháp luật hiện hành chưa có quy định cụ thể về mức thu nhập tối thiểu của cha mẹ để được quyền nuôi con. Khi đó bạn sẽ giành được quyền nuôi em bé.

– Hơn nữa Mục 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định nghĩa vụ và quyền của cha mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn. Theo đó:

”1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.”

Nếu cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom cản trở việc nuôi dưỡng chăm sóc dạy dỗ con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế việc thăm nom con của người đó. .

Nếu bạn không thể trực tiếp nuôi con thì bạn vẫn có quyền cấp dưỡng và thăm nom con. Không ai có thể can thiệp vào quyền này của bạn. Do đó chúng tôi khuyên bạn nên suy nghĩ về nó. Nếu bạn thực sự có đủ khả năng để nuôi dạy con mình một cách đầy đủ nhất thì điều đó thật tuyệt vời. Nhưng nếu bạn thấy chồng là người có thể chăm sóc con cái tốt hơn thì bạn có thể cân nhắc điều này.

Trên đây mà những quyền nuôi con khi không đăng ký kết hôn mà chúng tôi đã phổ biến mong cho các bạn trong bài viết dưới đây…

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.