Thời điểm mở thừa kế

Bởi Trần Thu Thủy - 03/01/2020
view 448
comment-forum-solid 0

Nội dung bài viết [Ẩn]

Hỏi:

Tháng 11/2016, tôi có mua đất của 1 hộ có 4 người: bố, mẹ và 2 con chưa thành niên. khi làm thủ tục chuyển nhượng tại phòng CC, 2 người bố mẹ đã kí, trong hộ khẩu tại thời điểm đó chỉ có 4 người; đến cuối T12/2016, khi thủ tục chuyển nhượng chưa hoàn tất, thì có thêm 1 người con được pháp luật công nhận là con đẻ vậy, tôi muốn được biết: người con đẻ mới được công nhận đó có quyền đòi thừa kế mảnh đất mà tôi đang làm thủ tục chuyển nhượng ko? tôi xin chân thành cảm ơn?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 167 Luật đất đai 2013 về quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất:

"1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này.

  1. Nhóm người sử dụng đất mà có chung quyền sử dụng đất thì có các quyền và nghĩa vụ như sau:
  2. a) Nhóm người sử dụng đất gồm hộ gia đình, cá nhân thì có quyền và nghĩa vụ như quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân theo quy định của Luật này.

Trường hợp trong nhóm người sử dụng đất có thành viên là tổ chức kinh tế thì có quyền và nghĩa vụ như quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế theo quy định của Luật này;

  1. b) Trường hợp nhóm người sử dụng đất mà quyền sử dụng đất phân chia được theo phần cho từng thành viên trong nhóm, nếu từng thành viên của nhóm muốn thực hiện quyền đối với phần quyền sử dụng đất của mình thì phải thực hiện thủ tục tách thửa theo quy định, làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và được thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của Luật này.

Trường hợp quyền sử dụng đất của nhóm người sử dụng đất không phân chia được theo phần thì ủy quyền cho người đại diện để thực hiện quyền và nghĩa vụ của nhóm người sử dụng đất.

  1. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:
  2. a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;

Có thể thấy, trường hợp của bạn là đất được cấp cho hộ gia đình thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, vì mỗi thành viên trong hộ có quyền quyết định như nhau nên cần phải có sự đồng ý của tất cả các thành viên trong hộ. Khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong hộ gia đình thì hộ này chỉ bao gồm 4 người, tức là chỉ cân có sự đồng ý của bốn người này. Việc sau khi đã ký kết xong hợp đồng chuyên nhượng đã có công chứng thì hợp đồng này là hợp pháp, và việc xác định một người con mới thì cũng sẽ không ảnh hưởng gì đến việc mua bán của bạn. Còn đối với vấn đề thừa kế thì chỉ đặt ra khi người có tài sản chết. Căn cứ quy định tại Điều 611 Bộ luật dân sự 2015:

"1. Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định tại khoản 2 Điều 71 của Bộ luật này.

  1. Địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản; nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng thì địa điểm mở thừa kế là nơi có toàn bộ di sản hoặc nơi có phần lớn di sản."

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực hình sự (nêu trên) được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

 

 

 

TVQuản trị viênQuản trị viên

Xin chào quý khách. Quý khách hãy để lại bình luận, chúng tôi sẽ phản hồi sớm

Trả lời.
Thông tin người gửi
Bình luận
Nhấn vào đây để đánh giá
024 66 527 527
1.36410 sec| 992.703 kb