Thủ tục lập di chúc tại phòng công chứng

0
290
Đánh giá

Điều 630 Bộ luật Dân sự năm 2015 có quy định về di chúc hợp pháp. Vậy khi lập di chúc tại văn phòng công chứng thì điều kiện về hồ sơ chuẩn bị và trình tự thủ tục được thực hiện như thế nào?

Thủ tục lập di chúc tại phòng công chứng
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực trên, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Điều kiện lập di chúc 

Yêu cầu đối với việc lập di chúc:
Theo Điều 630 Bộ luật Dân sự năm 2015 có quy định về di chúc hợp pháp, cụ thể: Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:
(i) Người lập di chúc phải rõ ràng, chính xác khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa, ép buộc;
(ii) Nội dung di chúc không vi phạm pháp luật, không vi phạm đạo đức xã hội; hình thức của di chúc không vi phạm pháp luật.
(iii) Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ của họ đồng ý khi lập di chúc.
(iv) Di chúc của người bị giới hạn, hạn chế về thể chất hoặc mù chữ phải được nhân chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

(v) Di chúc không có công chứng hoặc không có công chứng chỉ được coi là hợp pháp nếu có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này.

(vi) Di chúc miệng được coi là có giá trị pháp lý nếu người lập di chúc miệng thể hiện đúng ý chí của cuối cùng của người lập di chúc, của ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người lập di chúc miệng tuyên bố ý định, người làm chứng phải nhập vào bản này, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người lập di chúc miệng lập di chúc miệng, di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan chứng thực chứng thực chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.
Thế nên, trong trường hợp người lập di chúc đang minh mẫn, sáng suốt, không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép thì việc lập di chúc trước hay sau khi tái hôn cũng không phức tạp hơn. Trước hết di chúc của bà bạn phải được đáp ứng, đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 630, nội dung di chúc bao gồm:
(i) Ngày, tháng, năm lập di chúc;
(ii) Họ, tên, nơi cư trú của người lập di chúc;
(iii) Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;
(iv) Di sản để lại và nơi để lại di sản.
Lưu ý: Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu; Nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được đánh số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc. Nếu di chúc đã bị xóa hoặc sửa chữa thì bản thân người lập di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên vào cạnh vị trí xóa và sửa.
Tìm hiểu chi tiết: Di chúc là gì?

Hồ sơ chuẩn bị lập di chúc bao gồm:

Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận, trong đó có ghi rõ họ tên, địa chỉ của người đề nghị cấp giấy chứng nhận và danh sách các tài liệu kèm theo; Tên tổ chức hành nghề công chứng, họ tên người tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, thời gian nhận hồ sơ

(i) Bản sao chứng minh nhân dân của người yêu cầu công chứng

(ii) Bản sao giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao một tài liệu thay thế bắt buộc về mặt pháp lý cho một tài sản mà pháp luật Quy định đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng. Đối với hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản này

(iii) Bản sao các giấy tờ hợp pháp khác có liên quan đến hợp đồng, giao dịch.

(iv) Bản sao là bản chụp, bản in hoặc bản đánh máy với đầy đủ nội dung, cụ thể và chính xác như bản chính mà không cần chứng thực.

Tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan tại đây: Pháp trị

Thủ tục lập di chúc tại văn phòng công chứng

Bước 1: Mang hồ sơ đến công chứng

Thủ tục lập di chúc tại phòng công chứng
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật nêu trên – gọi tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198
(i) Công chứng viên tiếp nhận hồ sơ từ người nộp hồ sơ và kiểm tra tính xác thực của các giấy tờ kèm theo.
(ii) Trường hợp không có gì vướng mắc thì công chứng viên trực tiếp hướng dẫn người yêu cầu thực hiện di chúc theo quy định của Luật công chứng về việc thực hiện di chúc tại cơ quan công chứng. Trước khi thực hiện thủ tục lập di chúc, công chứng viên có trách nhiệm giải thích cho đương sự hiểu. Chấp hành viên nắm rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình sau khi lập di chúc
(iii) Trường hợp người lập di chúc không được giải quyết việc lập di chúc do không đủ hành vi dân sự, hay có dấu hiệu bị ép buộc, đe dọa, ép buộc thì Công chứng viên có quyền từ chối việc lập di chúc của mình tại văn phòng công chứng.
Nội dung liên quan: Mẫu di chúc mới nhất

Bước 2: Tuyên bố nội dung di chúc

di chúc
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật dân sự, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198
(i) Sau khi hoàn thành các bước trên, người lập di chúc giải thích nội dung di chúc cho công chứng viên và những người làm chứng (nếu có), sau đó công chứng viên ghi lời khai của người lập di chúc. Sau đó yêu cầu công chứng viên đọc lại và ký vào từng trang của hợp đồng công chứng. Nếu di chúc được lập thì người yêu cầu thực hiện di chúc có thể yêu cầu công chứng viên sửa lại nội dung.
(ii) Bạn phải nhờ người làm chứng thay mặt người lập di chúc và công chứng viên ký tên. Sau khi ký vào bản di chúc Thủ tục tại chỗ Sau khi kiểm tra xong, người được thi hành có thể giữ bản di chúc hoặc yêu cầu công chứng viên giữ bản di chúc.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.