Thủ tục ly hôn khi một bên vắng mặt

Bởi Trần Thu Thủy - 07/01/2020
view 584
comment-forum-solid 0

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc,...

Hỏi: Tôi và vợ cưới nhau năm 2008. 2 năm sau chúng tôi có một bé gái. Từ đầu năm 2013 vợ tôi về quê ở Bắc Giang sống do chúng tôi không hợp nhau. Tháng 7/2016 cô ấy đứng đơn gửi về tòa án huyện Hóc Môn nơi tôi sống bằng đường bưu điện. Tuy nhiên khi tòa gọi đóng án phí thì cô ấy không đóng được nên rút lại đơn. Giờ cô ấy muốn tôi tự nộp đơn xin ly hôn vì cô ấy gặp khó khăn trong việc đi lại. Vậy tôi phải nộp đơn tại tòa án nào? Thủ tục ra sao? Có cần xác minh tại công an địa phương là vợ tôi đã bỏ nhà đi không? (Phan Hùng – Hóc Môn)

Trường hợp của anh là hai vợ chồng đều muốn ly hôn. Hiện nay căn cứ theo Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 về thuận tình ly hôn như sau: “Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn”.

Nếu muốn ly hôn, anh sẽ nộp đơn yêu cầu đến cơ quan có thẩm quyền để yêu cầu ly hôn. Về cơ quan thụ lý hồ sơ và giải quyết vụ việc của anh, Khoản 2 Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản sau khi ly hôn” thuộc thẩm quyền của Tòa án.

Về cấp tòa án xử lý, Khoản 2 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định thẩm quyền theo cấp tòa án như sau:

“2. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết những yêu cầu sau đây:

a) Yêu cầu về dân sự quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 27 của Bộ luật này;

b) Yêu cầu về hôn nhân và gia đình quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10 và 11 Điều 29 của Bộ luật này;

…”.

Ngoài ra, điểm h Khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định thẩm quyền giải quyết việc dân sự củaTtòa án theo lãnh thổ được xác định như sau: “Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”.

Như vậy, tòa án huyện Hóc Môn nơi anh cư trú hoặc Tòa án huyện Bắc Giang sẽ là cơ quan có thẩm quyền giải quyết trường hợp của anh. Anh có thể nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến tòa án và không cần làm thủ tục xác minh với cơ quan công an.

Về hồ sơ ly hôn gồm:

- Đơn yêu cầu thuận tình ly hôn (theo mẫu);

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

- Sổ hộ khẩu, Chứng minh nhân dân của vợ/chồng (bản sao chứng thực);

- Giấy khai sinh của con (bản sao chứng thực);

- Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất (sổ đỏ); Đăng ký xe; sổ tiết kiệm… (bản sao chứng thực) nếu có yêu cầu về phân chia tài sản chung.

Vì là ly hôn thuận tình nên bạn có thể nộp đơn trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến tòa án nhân dân nơi bạn đang cư trú. Anh chị không muốn tốn thời gian đi lại tham gia phiên tòa thì vợ bạn phải làm đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt căn cứ theo quy định tại Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015:

“Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án trong các trường hợp sau đây:

1. Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và người đại diện của họ vắng mặt tại phiên tòa có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.

2. Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa nhưng có người đại diện tham gia phiên tòa.

3. Các trường hợp quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 2 Điều 227 của Bộ luật này".

Do đó, anh có thể nộp hồ sơ ly hôn thuận tình tại Tòa án huyện nơi anh cư trú kèm theo đơn đề nghị xét xử vắng mặt của vợ anh để Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt.

  • Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

    1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật doanh nghiệp được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
    2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
    3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

 

TVQuản trị viênQuản trị viên

Xin chào quý khách. Quý khách hãy để lại bình luận, chúng tôi sẽ phản hồi sớm

Trả lời.
Thông tin người gửi
Bình luận
Nhấn vào đây để đánh giá
024 66 527 527
0.50973 sec| 997.359 kb