Thủ tục nhận nuôi con nuôi nước ngoài người Việt Nam cần rõ tránh hiểu lầm

0
95
Đánh giá

Lời đầu tiên Công ty Luật của chúng tôi xin cảm ơn Quý khách hàng đã tin tưởng sử dụng dịch vụ tư vấn luật của chúng tôi. Về trình tự thủ tục nhận nuôi con nuôi nước ngoài người Việt Nam cần rõ tránh hiểu lầm chúng tôi xin hướng dẫn trình tự thủ tục theo quy định của pháp luật Việt Nam như sau:

Nhận nuôi con nuôi nước ngoài là gì? Thủ tục nhận nuôi con nuôi nước ngoài người Việt Nam cần rõ tránh hiểu lầm
Nhận nuôi con nuôi nước ngoài là gì? Thủ tục nhận nuôi con nuôi nước ngoài người Việt Nam cần rõ tránh hiểu lầm

Căn cứ pháp lý:

Luật Nuôi con nuôi 2010

Điều 28. Trường hợp nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài

1/ Người Việt Nam định cư ở nước ngoài người nước ngoài thường trú ở cùng một nước và các ên tham gia điều ước quốc tế về nuôi con nuôi Việt Nam nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi.

2/ Người Việt Nam định cư ở nước ngoài người nước ngoài thường trú ở nước ngoài được nhận con nuôi trong các trường hợp sau đây:

a) Là cha mẹ vợ chồng của người nhận con nuôi;
b) Là cô dì chú bác ruột của người nhận con nuôi;
c) Cho con nuôi là anh chị em ruột của con nuôi;
d) Nhận trẻ em khuyết tật nhiễm HIV AIDS hoặc mắc bệnh hiểm nghèo khác làm con nuôi;
đ) Là người nước ngoài làm việc học tập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên.

  • Công dân Việt Nam thường trú ở trong nước nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi.
  • Người nước ngoài thường trú tại Việt Nam nhận trẻ em tại Việt Nam làm con nuôi.

Xem thêm: Con nuôi đích danh

Nhận nuôi con nuôi nước ngoài là gì? Thủ tục nhận nuôi con nuôi nước ngoài người Việt Nam cần rõ tránh hiểu lầm
Nhận nuôi con nuôi nước ngoài là gì? Thủ tục nhận nuôi con nuôi nước ngoài người Việt Nam cần rõ tránh hiểu lầm

Điều 40. Công dân Việt Nam cho trẻ em nước ngoài làm con nuôi

1/ Công dân Việt Nam nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi phải lập hồ sơ theo quy định tại Điều 17 của Luật này và gửi Bộ Tư pháp. Bộ Tư pháp kiểm tra và cấp Giấy xác nhận người nhận con nuôi có đủ điều kiện nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật Việt Nam trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cần thiết Bộ Tư pháp yêu cầu Sở Tư pháp nơi thường trú của người này xác minh thời hạn có thể kéo dài thêm nhưng không quá 60 ngày.

2/ Sau khi hoàn thành thủ tục nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi công dân Việt Nam phải làm thủ tục thông áo việc nuôi con nuôi với Bộ Tư pháp và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú.

Để tiến hành việc nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi tùy từng trường hợp và gia đình nhận trẻ em đó ở nước nào phải tuân thủ pháp luật của nước này và phải thực hiện các bước sau tại Việt Nam:

Bước 1: Gửi ứng dụng áp dụng cho Bộ Tư pháp ao gồm:

  1. Đơn xin nhận con nuôi;
  2. Bản sao hộ chiếu chứng minh nhân dân hoặc các tài liệu có giá trị thay thế;
  3. tập tin tư pháp; (San bằng trong vòng chưa đầy 06 tháng)
  4. tài liệu xác nhận tình trạng hôn nhân;
  5. Giấy chứng nhận sức khỏe do các cơ quan y tế cấp ở cấp huyện trở lên; (Ít hơn 06 tháng)
  6. Tài liệu xác nhận hoàn cảnh gia đình tình trạng chỗ ở điều kiện kinh tế ở cấp độ đô thị trong đó những người thông qua cư trú vĩnh viễn trừ khi họ nhận được cha vợ con trai của vợ và mẹ anh đã gặp Đứa con của mình áp dụng nó anh dì chú chú đã nhận nuôi cô. (Chưa đầy 06 tháng)
Nhận nuôi con nuôi nước ngoài là gì? Thủ tục nhận nuôi con nuôi nước ngoài người Việt Nam cần rõ tránh hiểu lầm
Nhận nuôi con nuôi nước ngoài là gì? Thủ tục nhận nuôi con nuôi nước ngoài người Việt Nam cần rõ tránh hiểu lầm

Bước 2: Bộ Tư pháp xem xét và xuất bản Giấy chứng nhận áp dụng đủ điều kiện nhận con nuôi theo quy định của Đạo luật Việt Nam

  • thời hạn sửa đổi hồ sơ: 30 ngày kể từ ngày nhận một tập tin đầy đủ và hợp lệ.
  • trường hợp cần thiết Sở Tư pháp đã yêu cầu Sở Tư pháp nơi cô Hunder cư ngụ để kiểm tra thời hạn có thể kéo dài nhưng không quá 60 ngày.

Xem thêm: nhận con nuôi đi mỹ

Bước 3: Thực hiện các thủ tục nhận con nuôi cho Bộ Tư pháp và Ủy an Nhân dân Cộng đồng nơi Ms Hung cư trú vĩnh viễn.

Ngoài ra bà Hằng muốn áp dụng việc áp dụng Đài Loan tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện sau đây theo quy định tại Điều 14 của Đạo luật nhận con nuôi:

– với tổng công suất của Luật dân sự.;
– nhiều hơn trẻ em từ 20 tuổi trở lên;
– Có điều kiện về sức khỏe kinh tế chỗ ở để chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục áp dụng;(Ngoại trừ việc bếp đã nhận con mình anh ta gặp con mình từ chồng để nhận nuôi cô ấy hoặc cô ấy dì chú chú đưa con con nuôi);

– Điều kiện đạo đức tốt.
– Không trong trường hợp không nhận con nuôi:

  • Có một số quyền hạn chế của cha mẹ đối với trẻ vị thành niên;
  • Đang thi hành quyết định xử lý hành chính trong cơ sở giáo dục cơ sở khám bệnh chữa bệnh;
  • Đang chấp hành án phạt tù;
  • Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý gây thương tích cho tính mạng sức khỏe nhân phẩm danh dự của người khác; ngược đãi ngược đãi ông bà cha mẹ vợ chồng con cháu người đã nuôi dưỡng mình; dụ dỗ ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; mua bán đánh tráo chiếm đoạt trẻ em.
Nhận nuôi con nuôi nước ngoài là gì? Thủ tục nhận nuôi con nuôi nước ngoài người Việt Nam cần rõ tránh hiểu lầm
Nhận nuôi con nuôi nước ngoài là gì? Thủ tục nhận nuôi con nuôi nước ngoài người Việt Nam cần rõ tránh hiểu lầm

Tuy nhiên ngoài các giấy tờ do phía Việt Nam chuẩn bị khách hàng còn phải liên hệ với cơ quan có khả năng hỗ trợ từ nước ngoài để có thể thực hiện các điều kiện và thủ tục theo quy định của pháp luật nước nơi trẻ đang nhận nuôi. nhận con nuôi. Hiện tại chúng  cung cấp các dịch vụ liên quan đến tố tụng trong và ngoài nước. Do đó sau khi hoàn thiện các giấy tờ ên phía Việt Nam kết hợp với các điều kiện cần thiết của nước yêu cầu của trẻ bạn có thể hoàn tất thủ tục và được hợp pháp hóa lãnh sự tại Việt Nam. .
Trên đây là nội dung tư vấn liên quan đến yêu cầu của bạn. Nếu có vướng mắc bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và trao đổi thêm về nội dung thư tư vấn!

Xem thêm: Nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn