Thừa kế tài sản có phải nộp thuế không? Trường hợp nào bị mất quyền thừa kế?

0
143
Đánh giá

Thừa kế tài sản là gì? Nhận thừa kế tài sản có phải nộp thuế không? Cách tính thuế khi hưởng di sản của người đã mất? Những trường hợp nào bị mất quyền thừa kế? Bao nhiêu tuổi thì được nhận thừa kế tài sản? Nếu như bạn cũng đang thắc mắc về những vấn đề này thì hãy theo dõi bài viết dưới đây để có câu trả lời nhé!

thừa kế
Thừa kế tài sản có phải nộp thuế không? Những trường hợp nào bị mất quyền thừa kế?

Thừa kế tài sản là gì?

Theo quy định của Bộ luật dân sự, thừa kế là việc chuyển tài sản từ người đã chết sang người đang sống. Tài sản để lại được gọi là di sản. Thừa kế tài sản được chia thành thừa kế theo pháp luật và thừa kế theo quy định của Bộ luật dân sự.

Thừa kế tài sản là việc chuyển tài sản được hưởng từ một người đã qua đời cho một người còn sống và họ sẽ có toàn quyền sử dụng trong suốt cuộc đời của họ.

Thừa kế tài sản theo di chúc được quy định tại Chương XXII của Bộ luật Dân sự. 2015.

Thừa kế tài sản theo pháp luật là việc chuyển tài sản được hưởng từ người chết cho người còn sống theo quy định của pháp luật khi người chết không để lại di chúc hoặc có lập di chúc nhưng di chúc không có giá trị. Thừa kế theo pháp luật được quy định tại Chương XXIII của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Nhận thừa kế tài sản có phải nộp thuế không?

Theo quy định tại khoản 9 Điều 2 Thông tư 111/2013 / TT-BTC, thu nhập từ việc nhận thừa kế tài sản sẽ phải chịu thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) bao gồm:

(i) Tài sản là chứng khoán bao gồm: cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, tín phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác; cổ phần do cá nhân nắm giữ trong công ty cổ phần theo quy định.
(ii) Tài sản là phần vốn góp vào các tổ chức kinh tế, công ty kinh doanh.
(iii) Tài sản là bất động sản bao gồm: quyền sử dụng đất; Quyền sở hữu nhà ở,…
(iv) Các tài sản khác cần được đăng ký với Ủy ban quản lý quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng nhà nước, chẳng hạn như ô tô, xe mô tô, xe gắn máy,…
Ngoài ra, luật còn quy định: Tiền thu được từ việc nhận di sản là bất động sản giữa vợ và chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; Cha mẹ nuôi, mẹ nuôi có con nuôi,… sẽ được miễn thuế thu nhập (theo Khoản 4 Điều 4 Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007).
Như vậy, thuế thu nhập cá nhân chỉ phải nộp nếu có tài sản là bất động sản, tài sản khác phải đăng ký, chứng khoán hoặc di sản dưới hình thức vốn cho tổ chức kinh tế, doanh nghiệp thương mại trong trường hợp nhận di sản như bất động sản từ một người, có quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc được nuôi dưỡng, chẳng hạn như giữa vợ và chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; Cha nuôi, mẹ nuôi, con nuôi,… (di sản không đăng ký thành tiền thì sẽ không phải nộp thuế).

Cách tính thuế kho hưởng thừa kế tài sản của người đã mất

thừa kế
Thừa kế tài sản có phải nộp thuế không? Những trường hợp nào bị mất quyền thừa kế?

Cách tính thuế đối với cá nhân cư trú

Công thức tính thuế

Theo khoản 4 Điều 16 Thông tư 111/2013 / TT-BTC, thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ thừa kế được xác định như sau:

Thuế THCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 10%

Trong đó, thu nhập tính thuế ​của thừa kế là phần giá trị tài sản được hưởng có thời điểm vượt quá 10 triệu đồng. cho mỗi lần nhận. Giá trị tài sản thừa hưởng được xác định tương ứng là:

a, Đối với tài sản là chứng khoán: Thu nhập chịu thuế của tài sản là chứng khoán là phần giá trị tài sản >10 triệu đồng nhận được ở tất cả các mã giá trị nhận được mà chưa trừ bất kì một khoản chi phí nào.

b. Tài sản là vốn góp trong tổ chức kinh tế, doanh nghiệp thương mại: Giá trị phần vốn góp được xác định theo giá trị phần vốn góp làm thu nhập tính thuế.

c. Tài sản là bất động sản là giá trị của bất động sản.

d. Các tài sản khác phải đăng ký quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu là giá trị của tài sản được xác định trên cơ sở bảng giá tính lệ phí trước bạ do Uỷ ban nhân dân cấp tình quy định.

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế

Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ thừa kế là thời điểm cá nhân làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu hay quyền sử dụng tài sản được thừa hưởng đó.

Cách tính thuế cho cá nhân không cư trú

Công thức tính thuế

Căn cứ Điều 23 Thông tư 111/2013 / TT-BTC, hình thức tính thuế thu nhập cá nhân không cư trú được tính như sau:

Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 10%

Trong đó:

a. Thu nhập chịu thuế từ nhận thừa kế của cá nhân không cư trú là phần tài sản thừa kế có giá trị> 10 triệu đồng tính theo thu nhập bất kỳ tại Việt Nam.

b. Phương pháp xác định thu nhập chịu thuế thực hiện như đối với cá nhân cư trú.

Thời điểm xác định mức thuế cần chịu

Đối với thu nhập từ thừa kế, thời điểm xác định thu nhập chịu thuế là thời gian cá nhân làm thủ tục đăng ký tài sản hoặc quyền sử dụng tài sản tại Việt Nam.

Vì vậy, nếu bạn nhận thừa kế mà thuộc trường hợp bắt buộc phải nộp thuế TNCN, số tiền thuế phải trả là 10% giá trị tài sản nhận được.

Những trường hợp nào bị mất quyền thừa kế?

Trường hợp bị người lập di chúc truất quyền thừa kế

Sở dĩ việc khai trừ di sản theo di chúc là do người lập di chúc tự mình xác định người không được hưởng di sản, đó có thể là mâu thuẫn cá nhân, hoặc người đó không nhận được sự tin tưởng của người lập di chúc.

Trường hợp mất quyền thừa kế theo pháp luật

Trường hợp này có thể hiểu là bị tước quyền thừa kế tài sản của người chết để lại, nguyên nhân truất quyền theo pháp luật là do người thừa kế phạm các lỗi sau:

(i) Bị kết án về hành vi cố ý xâm hại đến tính mạng, sức khỏe ngược đãi nghiêm trọng và hành hạ người để lại di sản;

(ii) Xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đã khuất;

(iii) Vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng người để lại di sản;

(iv) Bị kết tội cố ý xâm hại tính mạng của người thừa kế khác để chiếm đoạt tài sản mà người đó có quyền hưởng di sản;

(v) Có những hành vi lừa dối, ép buộc hoặc cản trở người lập di chúc;

(vi) Giả mạo, sửa chữa di chúc, hủy hoại hoặc che giấu di chúc để được hưởng phần di sản không theo ý muốn của người lập di chúc.

Tuy nhiên, nếu người lập di chúc biết được hành vi này mà vẫn đồng ý cho người đó thừa kế thì điều này phải được thể hiện rõ ở trong di chúc.

Bao nhiêu tuổi thì được nhận thừa kế tài sản

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 21 BLDS năm 2015, người dưới 18 tuổi là vị thành niên và chưa có đầy đủ năng lực pháp lý.

Nếu người chết có con chưa thành niên và để lại di chúc cho con dưới 18 tuổi thì con có quyền thừa kế theo di chúc.

Nếu chủ sở hữu tài sản không để lại di chúc, không phụ thuộc vào nội dung di chúc thì con dưới 18 tuổi tiếp tục được hưởng quyền thừa kế theo tỷ lệ 2/3 phần của người thừa kế hợp pháp ở trường hợp chia di sản theo luật fđịnh trong trường hợp người được di chúc không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ được hưởng ít hơn hai phần ba số di sản đó đối với trường hợp con chưa thành niên.

Người chưa thành niên được hưởng di sản theo di chúc phải là người không từ chối nhận di sản theo Điều 620 Bộ luật dân sự hoặc không có quyền hưởng di sản tại Khoản 1 Điều 621 Bộ luật dân sự năm 2015.