Cách tính thuế đất ở hàng năm theo quy định

0
59
Đánh giá

Đất đai là tài sản quý giá của mỗi người, được cho là đơn vị kinh tế vững chắc, bền chặt. Trong hiến pháp Việt Nam năm 2013 có thể hiện rằng đất đai thuộc quyền sở hữu của người dân, và người dân có quyền được sử dụng. Bên cạnh đó, pháp luật nước ta cũng quy định mỗi người dân đều phải có nghĩa vụ và thực hiên nghĩa vụ đối với nhà nước thông qua việc đóng góp thuế đất ở hằng năm. Đây là quy định để đảm bảo việc sử dụng đất hiệu quả và thúc đẩy nguồn thu cho ngân sách nước nhà. Vậy người dân chúng ta phải nộp thuế đất ở cho nhà nước khi nào? Cách tính thuế cần phải nộp ra sao?

chiem-doat-dat-dai
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực trên, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Thuế đất ở là gì?

Thuế đất là loại thuế mà người sử dụng phải nộp trong quá trình sử dụng đất. Đối tượng nộp thuế cho nhà nước là các tổ chức, các cá nhân có quyền sử dụng đất, được Nhà nước giao quyền sử dụng đất. Nghĩa vụ nộp thuế sử dụng là một trong các nghĩa vụ mà người sử dụng đất cần thực hiện.

Đối với đất ở, người sử dụng đất cần thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đất ở hằng năm theo đúng quy định của Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mà nhà nước ta đã đưa ra. Trên thực tế, có thể có một số người sử dụng phải nộp thuế đất ở hằng năm nhưng cũng có một số người sử dụng đất không phải nộp loại thuế đất ở này.

Xem thêm các nội dung khác có liên quan tại Luật đất đai

Căn cứ tính thuế đất ở?

Theo quy định tại Điều 5 Luật đất đai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010 và hướng dẫn tại Thông tư số 153/2011/TT-BTC, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được tính trên cơ sở căn cứ sau:

Về cách tính chung ta đã biết:

Thuế sử dụng đất ở phải nộp = Giá tính thuế (1) x Thuế suất  (2) 

Cụ thể như sau rõ ràng như sau :

(1) Về giá tính thuế:

Giá tính thuế làm căn cứ tính thuế được xác định dựa trên cơ sở giá của diện tích đất sử dụng cần phải tính thuế. Theo đó:

– Diện tích đất dùng làm cơ sở xác định giá tính thuế đất ở phải là diện tích đất thực tế mà đang được sử dụng (trường hợp sử dụng nhiều thửa đất sẽ phải tính tổng diện tích của toàn bộ các thửa đất này). Ngoài ra, chúng ta cần lưu ý thêm với trường hợp đất dùng trong xây dựng khu công nghiệp thì phần đất để xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung thì sẽ không được tính vào diện tích thực tế để tính thuế.

– Giá tiền đất để làm căn cứ tính thuế đất ở đã được xác định theo bảng giá của chính Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tại nơi có đất đó. Theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 53/2011/NĐ-CP và Hướng dẫn tại Điều 6 Thông tư số 153/2011/TT-BTC, việc xác định giá tiền đất được thực hiện trên cơ sở sau:

+ Giá đất làm căn cứ tính thuế đất ở đã được quy định một cách ổn định theo chu kỳ, trường hợp hy hữu nếu có sự thay đổi giá của đất thì sẽ không bắt buộc phải xác định lại giá cho thời gian còn lại của chu kỳ trước đó.

+ Đối với trường hợp đất được sử dụng có nguồn gốc là đất chuyển mục đích hoặc do được Nhà nước giao hoặc cho thuê thì giá đất tính thuế được xác định theo giá đất của mục đích sử dụng vào thời điểm Nhà nước giao đất, cho thuê hoặc chuyển mục đích đó.

(2) Về thuế suất để tính thuế:

– Thuế suất được dùng cho việc xác định thuế sử dụng đất nhà ở cho loại đất ở được dựa trên các cơ sở hạn mức sử dụng đất được chính Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tại địa phương có đất ban hành, cụ thể là:

+ Thuế suất bậc 1 với mức 0,03% sẽ được áp dụng đối với diện tích đất được sử dụng nằm trong hạn mức đã quy định.

+ Thuế suất bậc 2 với mức 0,07% sẽ được áp dụng vào đối với trường hợp đất sử dụng đã vượt quá hạn mức nhưng ở đây chưa quá đến 3 lần.

+ Trong trường hợp nếu diện tích cần tính thuế vượt quá hạn mức lên trên 3 lần thì sẽ áp dụng bậc 3 với thuế suất 0,15%.

– Mức thuế suất là 0,03% cũng sẽ được áp dụng đối với một số loại đất chúng ta kể đến như sau: đất ở có nhiều tầng; công trình nằm dưới mặt đất; đất dùng trong sản xuất, trong kinh doanh hoặc sử dụng nhằm mục đích kinh doanh, đất nằm trong dự án hoặc đầu tư phân kỳ mà đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 

– Những loại đất được các cá nhân sử dụng trái với mục đích hoặc đất chưa sử dụng sẽ được áp dụng mức thuế suất là 0,15%.

–  Đối với trường hợp phần đất lấn chiếm vẫn tính thuế bình thường với mức thuế suất là 0,2% và không tính hạn mức.

Cách tính thuế đất ở hàng năm?

Thuế đất ở sử dụng đất hàng năm sẽ được tính bằng:

(Diện tích đất tính thuế) x (giá của 1m2 đất) x (thuế suất)

 Trong đó:

– Giá của 1m2 đất:

“Là giá đất mà theo mục đích sử dụng của thửa đất tính thuế đất ở bởi Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định và được ổn định theo chu kỳ 5 năm, kể từ ngày 01/01/2012…”

Do đó, chúng ta sẽ căn cứ vào giá đất do UBND tỉnh đã ban hành để xác định ra giá của 01 mét vuông đất. Thông thường thì giá đất ở mặt đường sẽ có giá trị cao hơn giá đất trong ngõ, người sử dụng đất cần căn cứ giá do UBND tỉnh ban hành để biết cụ thể mức chênh lệch giá giữa hai thửa đất mà mình đang sử dụng. Vậy ngoài thuế đất ở ra thì người dân có phải đóng thuế đất thổ cư không?

Thuế suất có thể hiểu: Việc tính thuế đất ở sẽ cần phụ thuộc vào diện tích đất phải tính thuế:

Phần diện tích mà vượt không quá 3 lần hạn mức đã đề ra thì thuế suất là 0.07%; diện tích ở trong hạn mức thì thuế suất là: 0.03%; phần diện tích vượt lên trên 3 lần hạn mức thì thuế đất ở được tính là 0.15%. 

Vậy ngoài thuế đất ở ra thì người dân có phải đóng thuế đất thổ cư không? Cùng tìm hiểu qua những bài viết tiếp theo của chúng tôi!

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật. Hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.