Cách tính thuế đất thổ cư

0
72
Đánh giá

Hiện nay, nộp thuế đất là một trong những công việc quen thuộc mà đa số người dân Việt Nam đều thực hiện. Có đa dạng các loại thuế khác nhau. Nhưng trong đó thuế đất thổ cư được mọi người quan tâm nhiều nhất. Nộp thuế chính là thể hiện đúng nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước. Vậy cách tính thuế đất thổ cư như thế nào?

Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật trên, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Bởi theo quy định của pháp luật khi sử dụng đất các cá nhân tổ chức hay gia đình phải tiến hành nộp thuế. Do đó nhiều người vẫn chưa biết cách tính thuế đất thổ cư mình phải nộp là bao nhiêu. Vì vậy hãy cùng chúng tôi tham khảo bài viết dưới đây để thấy được cách tính thuế đất thổ cư đơn giản nhất. Đây cũng chính là cách tính chính xác nhất theo quy định của pháp luật hiện hành. Chúng tôi muốn giới thiệu và chia sẻ để bạn được biết và có thêm nhiều kiến thức.

Đất thổ cư là gì?

Đất thổ cư được hiểu một cách đơn giản nhất đó chính là đất xây để ở hoặc dùng để xây dựng nhà cửa. Theo quy định của Luật đất đai đất thổ cư thuộc nhóm đất phi nông nghiệp. Đây cũng chính là cách gọi phổ biến mà người dân thường hay dùng. Đặc biệt những cá nhân tổ chức hay hộ gia đinh sử dụng đất thổ cư đều phải nộp thuế theo quy định của pháp luật. Đây là một quy định bắt buộc mà đa sô mọi người đều phải thực hiện.

Đối tượng chịu thuế đất thổ cư

Thông thường đất thổ cư không đơn giản chỉ dùng để ở mà còn dùng với mục đích kinh doanh. Do vậy, mà đối tượng chịu thuế đất thổ cư phải tuân thủ theo quy định của pháp luật.

Thuế đất ở

Đây là loại đất dùng để xây dựng nhà ở hoặc công trình khác phục vụ cho đời sống của nhân dân. Đặc biệt đất ở thường được chia thành 2 loại. Đất ở nông thôn và đất ở thành thị.

Nếu là đất ở nông thôn thì đất thuộc phạm vi địa giới hành chính xã. Chỉ trừ đất tại khu đô thị mới vẫn thuộc sự quản lý của xã nhưng nằm trong quy hoạch phát triển các quận, thị xã, thành phố.

Đối với đất tại thành thị. Thì đây là đất thuộc phạm vi địa giới hành chính của phường, thị trấn. Bao gồm cả đất ở tại khu đô thị mới đã thực hiện quy hoạch phát triển theo quy định nhưng vẫn thuộc xã quản lý…

Thuế nhà ở

Nhà ở là công trình xây dựng phục vụ nhu cầu sinh sống của hộ gia đình, cá nhân. Do vậy, nhà ở thường được chia thành các loại hình cơ bản như:

(i) Nhà ở riêng lẻ. Đây là nhà ở xây dựng trên thửa đất ở riêng biệt nhưng vẫn thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của cá nhân, tổ chức, hộ gia đình

(ii) Nhà ở chung cư. Đây là nhà ở được xây dựng có 2 tầng trở lên có nhiều căn hộ, cầu thang chung, lối đi chung. Đặc biệt là có cả phần không gian sở hữu riêng và chung phục vụ nhu cầu của cá nhân, tổ chức, hộ gia đình.

(iii) Về nhà ở thương mại. Đây là nhà ở được đầu tư xây dựng với mục đích thương mại

(iv) Nhà ở công vụ. Đây nhà ở dành riêng cho các đối tượng thuộc diện ở nhà công vụ thuê trong thời gian đảm nhận chức vụ, công tác.

(v) Nhà ở tái định cư. Đây là nhà các cá nhân, hộ gia đình nào thuộc diện được hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở, bị giải tỏa sẽ được bố trí ở tại đây.

(vi) Nhà ở xã hội. Là nhà mà các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở của Nhà nước sẽ được bố trí để ở tại đây.

Tính thuế đất thổ cư như thế nào?

Hiện nay theo quy định của pháp luật cách tính thuế đất thổ cư được tính như sau:

Số thuế phải nộp (đồng) = Số thuế phát sinh (đồng) – Số thuế được miễn, giảm (nếu có)

Số thuế phát sinh = Diện tích đất tính thuế (m2) x Giá của 1m2 đất (đồng/m2) x Thuế suất (%)

Mọi người tham khảo: Cách tính thuế đất ở hàng năm theo quy định

Đặc biệt để tính được công thức trên mọi người cần phải xác định được 3 yếu tố:

Diện tích đất tính thuế

Đó là người nộp thuế sử dụng nhiều thửa đất trong phạm vi một tỉnh. Nếu thửa đất đã được cấp sổ đỏ thì diện tích tính thuế đất là diện tích trên sổ đỏ. Nếu diện tích trên sổ chênh lệnh thực tế thì tính theo đất thực tế sử dụng.

Đối với các cá nhân hay hộ gia đình thì cũng được áp dụng tương tự. Nếu như thửa đất không có sổ đỏ thì căn cứ trên thực tế diện tích đất sử dụng.

Giá của 1m2 đất

Giá của 1m2 đất sẽ phụ thuộc vào:

Ví dụ như nếu trong vòng 5 năm có sự thay đổi về người nộp thuế. Hay phát sinh thêm các yếu tố có thể làm thay đổi về giá của 1m2 đất tính thuế thì thời gian còn lại của chu kỳ không cần phải xác định lại giá nữa.

Nếu trường hợp được nhà nước giao, cho thuê, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, đất ở… Thì trong chu kỳ ổn định giá của 1m2 đất là giá đất do UBND tỉnh quy định tại thời điểm được giao, cho thuê, chuyển đổi mục đích sử dụng đất.

Nếu đất sử dụng không đúng mục đích, lấn, chiếm thì giá của 1m2 đất do UBND tỉnh quy định. Mọi người có thể xem thêm tại đây

Thuế suất

Thuế suất được áp dụng theo biểu thuế lũy tiến đối với từng phần có thể tính toán và áp dụng như sau:

Bậc thuế Diện tích đất tính thuế (m2) Thuế suất (%)
Bậc 1 Diện tích trong hạn mức 0.03
Bậc 2 Phần diện tích vượt không quá 3 lần hạn mức 0.07
Bậc 3 Phần diện tích vượt trên 3 lần hạn mức 0.15

Như vậy, chắc hẳn mọi người cũng đã thấy được tổng quan về cách tính thuế đất thổ cư. Mong rằng với bài viết này mọi người sẽ có thêm nhiều thông tin hữu ích. Đây cũng là cách tính đơn giản bạn có thể áp dụng tính toán cho mảnh nhất của gia đình mình. Đặc biệt nếu bạn còn thắc mắc về vấn đề nào có thể liên hệ với chúng tôi. Chúng tôi sẽ giúp bạn giải đáp tư vấn chi tiết cụ thể. Tóm lại theo quy định của luật đất đai đây chính là cách tính đơn giản dễ hiểu và chính xác nhất. Mọi người cũng có thể tham khảo thêm tại đây.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.