Trẻ em bị bỏ rơi, làm giấy khai sinh như thế nào?

Bởi Trần Thu Thủy - 16/05/2020
view 548
comment-forum-solid 0
Mỗi cá nhân khi sinh ra đều có quyền được khai sinh, dù là trẻ chỉ sống được 24 giờ rồi chết hay trẻ bị bỏ rơi… Vậy theo quy định của pháp luật, khai sinh cho trẻ bị bỏ rơi thế nào?

trẻ em bị bỏ rơi Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198

Quy định về việc khai sinh cho trẻ em

Điều 13 Luật Trẻ em năm 2016 quy định trẻ em có quyền được khai sinh, khai tử, có họ, tên, có quốc tịch; được xác định cha, mẹ, dân tộc, giới tính theo quy định của pháp luật.

Mỗi cá nhân khi sinh ra đều có quyền được khai sinh, dù là trẻ chỉ sống được 24 giờ rồi chết hay trẻ bị bỏ rơi… Vậy theo quy định của pháp luật, khai sinh cho trẻ bị bỏ rơi thế nào?

Điều 13 Luật Trẻ em năm 2016 quy định trẻ em có quyền được khai sinh, khai tử, có họ, tên, có quốc tịch; được xác định cha, mẹ, dân tộc, giới tính theo quy định của pháp luật.

Theo đó, Điều 30 Bộ luật Dân sự 2015 cũng quy định, mỗi cá nhân từ khi sinh ra đều có quyền được khai sinh, kể cả trẻ em chỉ sống được dưới 24 giờ rồi chết mà cha mẹ có yêu cầu.

Do đó, tất cả trẻ em dù có cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi … hay bị bỏ rơi đều có quyền được khai sinh theo quy định của pháp luật.

Quy định về việc làm giấy khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi

Theo quy định tại Nghị định 123/2015/NĐ-CP, ngay sau khi phát hiện trẻ bị bỏ rơi, người phát hiện phải ngay lập tức bảo vệ và thông báo cho Ủy ban nhân dân hoặc công an cấp xã nơi trẻ bị bỏ rơi. Sau đó, người đang tạm thời nuôi dưỡng, chăm sóc sẽ có trách nhiệm đi khai sinh cho trẻ nếu không có thông tin về cha mẹ đẻ trong thời gian 07 ngày liên tục ra thông báo

Mỗi cá nhân khi sinh ra đều có quyền được khai sinh, dù là trẻ chỉ sống được 24 giờ rồi chết hay trẻ bị bỏ rơi… Vậy theo quy định của pháp luật, khai sinh cho trẻ bị bỏ rơi thế nào?

Tại điều 13 Luật Trẻ em năm 2016 quy định trẻ em có quyền được khai sinh, khai tử, có họ, tên, có quốc tịch; được xác định cha, mẹ, dân tộc, giới tính theo quy định của pháp luật.

Theo đó, Điều 30 Bộ luật Dân sự năm 2015 cũng quy định, mỗi cá nhân từ khi sinh ra đều có quyền được khai sinh, kể cả trẻ em chỉ sống được dưới 24 giờ rồi chết mà cha mẹ có yêu cầu.

Do đó, tất cả trẻ em dù có cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi … hay bị bỏ rơi đều có quyền được khai sinh theo quy định của pháp luật.

Theo quy định tại Nghị định 123/2015/NĐ-CP, ngay sau khi phát hiện trẻ bị bỏ rơi, người phát hiện phải ngay lập tức bảo vệ và thông báo cho Ủy ban nhân dân hoặc công an cấp xã nơi trẻ bị bỏ rơi. Sau đó, người đang tạm thời nuôi dưỡng, chăm sóc sẽ có trách nhiệm đi khai sinh cho trẻ nếu không có thông tin về cha mẹ đẻ trong thời gian 07 ngày liên tục ra thông báo.

Theo đó, Điều 26 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về việc xác định họ, chữ đệm, tên của trẻ bị bỏ rơi như sau:

(i) Nếu đã được nhận nuôi thì họ của trẻ có thể theo họ của cha nuôi hoặc mẹ nuôi tùy vào sự thỏa thuận của hai người. Nếu chỉ có cha hoặc chỉ có mẹ nuôi thì họ sẽ lấy theo họ của người đó.

(ii) Nếu chưa được nhận nuôi thì họ của trẻ được xác định dựa vào yêu cầu của người đang tạm thời nuôi dưỡng, chăm sóc.

Ngoài ra, tại khoản 3 Điều 14 Nghị định 123/2015/NĐ-CP thì: Nếu không có cơ sở để xác định ngày, tháng, năm sinh và nơi sinh của trẻ thì lấy ngày, tháng phát hiện trẻ bị bỏ rơi là ngày, tháng sinh; Căn cứ thể trạng của trẻ để xác định năm sinh; Nơi sinh là nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi; Quê quán được xác định theo nơi sinh; Quốc tịch của trẻ là quốc tịch Việt Nam; Phần khai về cha, mẹ và dân tộc của trẻ trong Giấy khai sinh và Sổ hộ tịch để trống;

Lưu ý: Ngoài những giấy tờ cần thiết để khai sinh cho một đứa trẻ thì khi đi làm khai sinh cho trẻ bị bỏ rơi cần phải có biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập.(Điều 16 Luật Hộ tịch năm 2014)

Xem thêm: Đăng ký khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật hôn nhân gia đình được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn

TVQuản trị viênQuản trị viên

Xin chào quý khách. Quý khách hãy để lại bình luận, chúng tôi sẽ phản hồi sớm

Trả lời.
Thông tin người gửi
Bình luận
Nhấn vào đây để đánh giá
024 66 527 527
0.21740 sec| 1000.273 kb