Tất tần tật các vấn đề nổi bật liên quan đến tuyên bố mất tích

0
884
5/5 - (3 bình chọn)

Tuyên bố mất tích là gì? Khi nào một người bị tuyên bố là mất tích? Tại sao phải tuyên bố là người đó đã mất tích? Pháp luật hiện hành quy định như thế nào về việc tuyên bố một người mất tích?

mất tích
Bài viết được thực hiện bởi: Luật gia Nguyễn Bích Phượng – Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn (24/7): 1900 6198

Tuyên bố mất tích được hiểu như thế nào?

Đây là một chế định đặc biệt của luật dân sự nhằm bảo vệ quyền lợi của cá nhân cũng như những chủ thể có liên quan khác. Trong thực tế có những trường hợp, vì các lý do khác nhau (những rủi ro, chiến tranh, tai nạn và kể cả nguyên nhân do chính cá nhân đó tạo ra) đã không thể xác định được cá nhân đó còn sống hay đã chết. Trong những trường hợp như vậy, để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ, của những người có quyền, lợi ích liên quan, pháp luật quy định những điều kiện, trình tự để tạm dừng tư cách chủ thể của cá nhân dưới hình thức: Tuyên bố mất tích

Tuyên bố mất tích là quyết định của Tòa án theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan khi một người biệt tích 02 năm liền trở lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết.

Các điều kiện để tuyên bố một người mất tích?

Khi một người biệt tích 02 năm liền trở lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án có thể tuyên bố người đó mất tích.

Căn cứ vào quy định này, toà án có thể tuyên bố một người mất tích khi có các điều kiện sau:

Biệt tích đã hai năm liền trở lên, không có một tin tức nào về người đó còn sống hay đã chết. Pháp luật không quy định rõ phạm vi không gian cũng như chủ thể về việc nhận biết các tin tức này nhưng căn cứ vào Điều 64 BLDS có thể xác định: Về không gian, tại nơi cư trú cuối cùng của người đó, là nơi cư trú của cá nhân theo quy định của pháp luật dân sự. Về chủ thể có quyền yêu cầu tuyên bố một người mất tích đó là người có quyền, lợi ích liên quan, đây là những người có mối liên hệ (theo quan hệ hôn nhân gia đình, quan hệ hành chính, quan hệ lao động, quan hệ dân sự hoặc các quan hệ khác) mà quyền lợi của họ bị ảnh hưởng do sự vắng mặt của chủ thể. Theo nguyên tắc, người nào có quyền về tài sản liên quan đến người biệt tích sẽ bị thiệt hại nếu không tuyên bố người đó mất tích thì họ có quyền yêu cầu toà án tuyên bố người đó mất tích.

Những người có quyền, lợi ích liên quan yêu cầu toà án thông báo, tìm kiếm người vắng mặt. Toà án có thể tự mình thông báo hoặc yêu cầu những người này thông báo. Cách thức, biện pháp thông báo được quy định trong luật tố tụng dân sự, như phạm vi thông báo, phương tiện thông báo… Sau khi đã thông báo với thời hạn luật định mà vẫn không có tin tức gì về người đó còn sống hay đã chết.

Thời hạn 02 năm được tính từ ngày biết được tin tức cuối cùng về người đó; nếu không xác định được ngày có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có tin tức cuối cùng; nếu không xác định được ngày, tháng có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm có tin tức cuối cùng.

Từ ngày biết được tin tức cuối cùng của người đó thì người có quyền, lợi ích liên quan có quyền yêu cầu tòa án tuyên bố người đó mất tích. Theo nguyên tắc chung của luật tố tụng dân sự, tòa án chỉ xem xét và giải quyết khi đương sự có yêu cầu và trong phạm vi yêu cầu đó. Bởi vậy, khi xem xét yêu cầu của đương sự, tòa án phải kiểm tra các điều kiện cần thiết và nếu thấy đáp ứng đầy đủ các yêu cầu mà pháp luật quy định, tòa án ra quyết định tuyên bố người biệt tích đó là mất tích.

Trình tự thủ tục tuyên bố mất tích

– Hồ sơ chuẩn bị 

(i) Đơn yêu cầu (Mẫu đơn)

(ii) Tài liệu, chứng cứ để chứng minh người bị yêu cầu tuyên bố mất tích đã biệt tích 02 năm liền trở lên mà không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hoặc đã chết

– Trình tự thủ tục

Bước 1: Nộp đơn yêu cầu

mất tích
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực được nêu trên, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Người có quyền, lợi ích liên quan có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất tích.

Phải chứng minh cho việc người yêu cầu đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo tìm kiếm. Trường hợp trước đó đã có quyết định của Tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú thì phải có bản sao quyết định đó.

Bước 2: Thông báo tìm kiếm người mất tích

Công ty Luật TNHH Everest tư vấn thủ tục cấp căn cước công dân gắn chíp
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực trên – Gọi tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6198

Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích, Tòa án ra quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích.

Thời hạn thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích là 04 tháng, kể từ ngày đăng, phát thông báo tìm kiếm lần đầu tiên.

Trong thời hạn thông báo, nếu người bị yêu cầu tuyên bố mất tích trở về và yêu cầu Tòa án đình chỉ việc xét đơn yêu cầu thì Tòa án ra quyết định đình chỉ việc xét đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích.

Bước 3: Ra quyết định tuyên bố người mất tích

mất tích
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực trên – Gọi tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6198

Trong trường hợp Tòa án chấp nhận đơn yêu cầu thì Tòa án ra quyết định tuyên bố một người mất tích.

Nếu như có áp dụng biện pháp quản lý tài sản, Tòa án phải có quyết định áp dụng biện pháp quản lý tài sản.

Tài sản của người bị tuyên bố mất tích được xử lý ra sao?

Căn cứ theo Điều 69 Bộ luật Dân sự 2015, tài sản của người bị tuyên bố mất tích sẽ được xử lý theo 2 trường hợp như sau:

Thứ nhất, đối với biện pháp quản lý tài sản của người vắng mặt tại nơi cư trú, trong trường hợp người vắng mặt tại nơi cư trú đã bị Tòa án tuyên bố mất tích thì người được giao nhiệm vụ quản lý tài sản của người vắng mặt tại nơi cư trú sẽ tiếp tục thực hiện nhiệm vụ đó. Chẳng hạn như, vợ hoặc chồng của người vắng mặt tại nơi cư trú đang có trách nhiệm quản lý tài sản và sau khi Tòa án tuyên bố người vắng mặt tại nơi cư trú mất tích thì vợ hoặc chồng vẫn sẽ tiếp tục quản lý tài sản đó.

Thứ hai, phân chia trách nhiệm quản lý tài sản trong trường hợp Tòa án giải quyết cho vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích ly hôn. Đối với trường hợp này, sau khi giải quyết ly hôn thành công, tài sản của người mất tích sẽ được giao cho con thành niên hoặc cha, mẹ của người bị tuyên bố mất tích quản lý. Nếu trường hợp không có những chủ thể trên chịu trách nhiệm quản lý thì Tòa án sẽ giao tài sản của người bị tuyên bố mất tích cho người thân thích của chủ thể này. Thậm chí, nếu trường hợp không có cả người thân thích thì Tòa án sẽ chỉ định người khác quản lý tài sản.

Tìm hiểu thêm về Tìm kiếm người vắng mặt

Hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích được quy định như thế nào?

Hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích được quy định theo Điều 70 Bộ luật Dân sự 2015, cụ thể như sau: Nếu sau khi đã bị Tòa án tuyên bố mất tích, người bị tuyên bố mất tích quay trở về hoặc người quyền và lợi ích liên quan nhận được tin tức xác thực là người đó còn sống thì sẽ được Tòa án sẽ ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích theo yêu cầu của người bị tuyên bố mất tích hoặc người có quyền và lợi ích liên quan. Những tài sản đang được quản lý của người bị tuyên bố mất tích sẽ được trao trả lại. Người đang quản lý tài sản đó sẽ chuyển giao toàn bộ tài sản mà họ đang bảo quản cho người bị tuyên bố mất tích ngoại trừ các khoản phí chi phí dùng để thanh toán các vấn đề cần thiết trong việc quản lý tài sản của người vắng mặt. Điều này có nghĩa là Tòa án không tước bỏ hoàn toàn quyền và lợi ích cơ bản của người bị tuyên bố mất tích. Tuy nhiên, đối với trường hợp có yêu cầu ly hôn từ vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích và đã được Tòa án công nhận, quyết định cho ly hôn này vẫn có hiệu lực pháp lý cho dù người bị tuyên bố mất tích trở về hoặc đã được Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích.

Một số câu hỏi thường gặp?

– Thời gian tuyên bố mất tích bao lâu?

Thời gian tuyên bố mất tích sẽ kéo dài 3 năm. Sau 03 năm từ ngày quyết định tuyên bố mất tích có hiệu lực mà vẫn không có tin tức xác thực là còn sống thì sẽ bị Tòa án tuyên bố chết.

– Chi phí tuyên bố một người mất tích bao nhiêu?

Yêu cầu tuyên bố một người mất tích có lệ phí là 300.000 đồng.Theo bảng danh mục lệ phí Tòa án quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 thì lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về dân sự.

– Có được ly hôn với người bị tuyên bố mất tích không?

Hoàn toàn được ly hôn với người bị tuyên bố mất tích. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn. Theo khoản 2 Điều 56 Luật Hôn Nhân và Gia đình năm 2014.

Xem thêm chi tiết tại bài viết: Trình tự thủ tục ly hôn với người bị tuyên bố mất tích

– Người bị tuyên bố mất tích bao lâu thì bị tuyên bố chết?

Sau 03 năm từ ngày quyết định tuyên bố mất tích có hiệu lực mà vẫn không có tin tức xác thực là còn sống thì sẽ bị Tòa án tuyên bố chết.

Xem tất cả các bài viết liên quan đến dân sự tại đây!

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  • Bài viết trong lĩnh vực pháp luật dân sự được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  • Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  • Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây