Xác định lại dân tộc của cá nhân được tiến hành như thế nào?

0
95
Đánh giá

Xác định lại dân tộc là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký xác định lại dân tộc của cá nhân. Vậy, pháp luật quy định như thế nào về việc xác nhận lại dân tộc? Thủ tục thay đổi dân tộc như thế nào? Và khi cha mẹ thay đổi dân tộc xong thì có quyền thay đổi dân tộc cho con hay không? Có cần sự đồng ý của con khi thay đổi dân tộc hay không?

Xác định lại dân tộc của cá nhân được tiến hành như thế nào
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật nêu trên – gọi tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Quy định về xác định lại dân tộc của cá nhân

Cơ sở pháp lý

  • Bộ Luật Dân sự năm 2015
  • Luật Hộ tịch năm 2014

Căn cứ xác định lại dân tộc

Căn cứ Khoản 1 Điều 29 Bộ Luật Dân sự năm 2015 quy định cá nhân có quyền tự xác định lại dân tộc của mình.

Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định lại dân tộc khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

(i) Cá nhân có quyền yêu cầu xác định lại dân tộc theo dân tộc của cha đẻ hoặc mẹ đẻ trong trường hợp nếu cha đẻ, mẹ đẻ thuộc hai dân tộc khác nhau;

(ii) Cá nhân có quyền yêu cầu xác định lại dân tộc theo dân tộc của cha đẻ hoặc mẹ đẻ trong trường hợp con nuôi đã xác định được cha đẻ, mẹ đẻ của mình.

Cần lưu ý, việc xác định lại dân tộc cho cá nhân từ đủ mười lăm tuổi đến dưới mười tám tuổi thì phải được sự đồng ý của người đó. Pháp luật Việt Nam nghiêm cấm lợi dụng việc xác định lại dân tộc cho cá nhân nhằm những mục đích trục lợi, thương mại hoặc gây chia rẽ, làm phương hại đến sự đoàn kết của các dân tộc Việt Nam.

Tìm hiểu thêm về Quyền nhân thân

Thẩm quyền xác định lại dân tộc

Theo điểm b Khoản 2 Điều 7 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định thẩm quyền Ủy ban nhân dân cấp huyện tiến hành đăng ký hộ tịch trong trường hợp đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước và xác định lại dân tộc.

Theo khoản 3 Điều 46 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định Thẩm quyền xác định lại dân tộc như sau: “Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của cá nhân có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước; xác định lại dân tộc.”

Xem thêm: Quyền thay đổi họ

Thủ tục xác định lại dân tộc của cá nhân

Xác định lại dân tộc là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký xác định lại dân tộc của cá nhân theo quy định của Bộ luật dân sự. Thủ tục xác định lại dân tộc được thực hiện như sau:

Bước 1. Nộp hồ sơ xác định lại dân tộc

xác định lại dân tộc
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật dân sự, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Căn cứ Khoản 1 Điều 28 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định Người yêu cầu xác định lại dân tộc cho cơ quan có thẩm quyền cụ thể là Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của cá nhân có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch.

Khi cá nhân có yêu cầu xác định lại dân tộc, cần chuẩn bị những hồ sơ giấy tờ sau đây:

(i) Tờ khai xác định lại dân tộc theo mẫu quy định. Trường hợp người con đã đủ từ 15 tuổi trở lên thì phải có ý kiến của người con thể hiện trong Tờ khai;

(ii) Các giấy tờ, tài liệu liên quan đến việc xác định lại dân tộc như: Sổ hộ khẩu, giấy tờ tùy thân, giấy khai sinh,…;

(iii) Các giấy tờ chứng minh dân tộc của bản thân và cha mẹ. Hồ sơ đăng ký khai sinh.

Bước 2. Kiểm tra hồ sơ

xác định lại dân tộc
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật dân sự, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Khi tiếp nhận hồ sơ, người tiếp nhận có trách nhiệm tiến hành kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ của người có yêu cầu xác định lại dân tộc.

Nếu xét thấy hồ sơ được nộp chưa đầy đủ, cần hoàn thiện thì người tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung và hoàn thiện đầy đủ theo quy định pháp luật. Trong trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì người tiếp nhận hồ sơ phải lập văn bản hướng dẫn người có yêu cầu xác định lại dân tộc hoàn thiện hồ sơ, trong đó phải nêu rõ loại giấy tờ và nội dung cần bổ sung. Người tiếp nhận phải ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên của mình.

Người tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm tiếp nhận đúng, đầy đủ hồ sơ đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật thì mới được tiến hành thủ tục xác định lại dân tộc theo yêu cầu.

Bước 3. Tiến hành xác định lại dân tộc

xác định lại dân tộc
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực được nêu trên, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Theo quy định pháp luật hiện hành thì thời hạn tiến hành xác định lại dân tộc là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định. Nếu xét thấy yêu cầu xác định lại dân tộc là có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan thì công chức tư pháp – hộ tịch tiến hành thủ tục xác định lại dân tộc theo yêu cầu của cá nhân và ghi vào Sổ hộ tịch. Công chức tư pháp- hộ tịch cùng người yêu cầu xác định lại dân tộc phải ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân trích lục cho người yêu cầu xác định lại dân tộc. Trong trường hợp cần phải xác minh lại thông tin thì được kéo dài thêm thời hạn nhưng không quá 03 ngày làm việc.

Lưu ý, trường hợp cá nhân yêu cầu xác minh lại dân tộc không tiến hành tại nơi đăng ký hộ tịch trước đây thì Ủy ban nhân dân cấp huyện phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Ủy ban nhân dân nơi đăng ký hộ tịch trước đây để ghi vào Sổ hộ tịch.

Lệ phí

Theo quy định pháp luật, cá nhân có yêu cầu xác định lại dân tộc phải nộp lệ phí hộ tịch, trừ các trường hợp thuộc diện được miễn, giảm lệ phí như xác định lại dân tộc cho trẻ em, người cao tuổi,người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn và một số đối tượng đặc biệt theo quy định của pháp luật.

Về mức thu lệ phí, người có yêu cầu sẽ nộp lệ phí theo mức mà Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định trên phạm vi tỉnh, thành phố của mình tùy thuộc vào điều kiện thực tế của từng địa phương (theo Điều 5 Thông tư số 250/2016/TT-BTC)

Tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan tại Luật Dân sự mới nhất

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.