Xin phép bay và cấp phép bay flycam

0
739
5/5 - (5 bình chọn)

Tại công văn 6321/BQP-TM của Bộ quốc phòng quy định sử dụng flycam phải trước khi bay phải thực hiện xin phép bay và chỉ được tổ chức bay khi đã được cấp phép theo quy định tại nghị định 36/2008/NĐ-CP về quản lý tàu bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ. Nội dung như sau:

Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn (24/7): 1900.6198

Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp phép bay bao gồm:

Điều 9 nghị định 36/2008/NĐ-CP ngày 28/3/2008 và điều 1 nghị định 79/2011/NĐ-CP ngày 05/9/2011 quy định hồ sơ đề nghị cấp phép bay: (1) Đơn đề nghị cấp phép bay (theo mẫu kèm theo Nghị định 79/2011/NĐ- CP); (2) Giấy phép hoặc giấy ủy quyền hợp pháp cho phép tàu bay, phương tiện bay thực hiện cất cánh, hạ cánh tại sân bay, khu vực trên mặt đất, mặt nước; (3) Các giấy tờ, tài liệu khác liên quan đến tàu bay, phương tiện bay.

Chậm nhất 07 ngày làm việc, trước ngày dự kiến tổ chức thực hiện các chuyến bay, các tổ chức cá nhân nộp đơn đề nghị cấp phép bay đến Cục Tác chiến – Bộ Tổng tham mưu.

Nội dung của phép bay: 

– Tên, địa chỉ, số điện thoại liên lạc của tổ chức, cá nhân được cấp phép bay.

– Đặc điểm nhận dạng kiểu loại tàu bay, phương tiện bay (bao gồm cả phụ lục có ảnh chụp, thuyết minh tính năng kỹ thuật của tàu bay hoặc phương tiện bay).

+ Ảnh chụp kiểu loại tàu bay hoặc phương tiện bay có kích thước tối thiểu 24cm x 18cm;

+ Bản thuyết minh kỹ thuật hàng không, gồm có:

+ Kiểu loại, tên gọi phương tiện;

+ Nơi, (đơn vị, công ty) sản xuất, năm sản xuất; giấy chứng nhận đăng ký sản xuất, chế tạo (nếu có);

+ Các đặc điểm thiết kế, nhận dạng;

+ Thuyết minh tính năng kỹ thuật hàng không: kích thước (chiều dài, chiều rộng, chiều cao), trọng lượng, độ cao bay tối đa, tốc độ bay, cự ly hoặc bán kính hoạt động, nguồn năng lượng sử dụng và công suất động cơ, phương pháp điều khiển và kiểm soát bay, thời gian hoạt động trên không;

+ Khả năng mang, treo (nếu có);

+ Các thiết bị, hệ thống bảo đảm thông tin, dẫn đường, định vị (nếu có);

+ Các thông tin về tính năng kỹ thuật, trang bị khác./.

– Khu vực được tổ chức hoạt động bay, hướng bay, vệt bay.

– Mục đích, thời hạn, thời gian được tổ chức bay.

– Quy định về thông báo hiệp đồng bay; chỉ định cơ quan quản lý, giám sát hoặc điều hành bay.

– Các giới hạn, quy định an ninh, quốc phòng khác.

Thời hạn cấp phép, từ chối bay

– Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cục Tác chiến – Bộ Tổng tham mưu cấp phép tổ chức thực hiện các chuyến bay.

– Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định xin sửa đổi phép bay đã cấp, Cục Tác chiến – Bộ Tổng tham mưu cấp phép điều chỉnh thực hiện các chuyến bay.”(khoản 3 điều 1 nghị định 79/2011/NĐ-CP).

Trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân khi tổ chức hoạt động bay:

(Điều 13 của Nghị định 79/2011/NĐ-CP)

– Làm thủ tục xin phép bay trước khi tổ chức hoạt động bay.
– Thực hiện công tác dự báo, thông báo bay trước ngày bay theo quy định.

– Nắm vững các quy định, nội dung của việc tổ chức, thực hiện hoạt động bay trong vùng trời Việt Nam.

– Tuân thủ các quy định, điều kiện, giới hạn được nêu trong phép bay.

– Chấp hành nghiêm hiệu lệnh đình chỉ bay và báo cáo kết quả về cơ quan điều hành bay và giám sát các hoạt động bay.

– Chịu trách nhiệm bồi thường theo pháp luật nếu để xảy ra mất an toàn hàng không, gây thiệt hại cho người, tài sản dưới mặt đất.

Xem thêm: 

– Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết (nêu trên) được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây