Ly hôn cần những giấy tờ gì và án phí ly hôn

0
346

Trường hợp vợ hoặc chồng có yêu cầu ly hôn thì người yêu cầu phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 200.000 đồng. Đối với trường hợp có tranh chấp về tài sản thì án phí để giải quyết việc ly hôn là án phí dân sự có giá ngạch theo quy định.

Quyền yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn

Thủ tục ly hôn được giải quyết tại Tòa án. Theo Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn, cụ thể là: “1- Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. 2- Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ. 3- Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi”.

Như vậy, pháp luật có quy định vợ, chồng hay cả hai vợ chồng đều có quyền yêu cầu tòa án giải quyết việc ly hôn. Vợ hoặc chồng có quyền đơn phương ly hôn mà không cần sự đồng ý của người kia, hoặc hai vợ chồng cùng ký đơn đề nghị công nhận thuận tình ly hôn (Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn).

Thủ tục ly hôn cần những giấy tờ gì?

Quan hệ hôn nhân của hai vợ chồng có thể chấm dứt nếu hai bên cùng thỏa thuận hoặc theo yêu cầu của một bên.

(i) Đối với thủ tục đơn phương ly hôn:

Hồ sơ bao gồm:(i) Đơn xin ly hôn theo mẫu (ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP); (ii) Bản sao sổ hộ khẩu; (iii) Bản sao chứng minh nhân dân; (iv)Những chứng từ chứng minh tài sản chung của vợ chồng (nếu có tài sản chung cần chia); (v) Bản sao giấy khai sinh của con bạn; (vi) Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính).

Người có quyền yêu cầu ly hôn nộp hồ sơ: tại Toà án nhân dân caapshuyeenj huyện nơi bị đơn có hộ khẩu thuờng trú, hoặc cư trú.

Thời hạn giải quyết: thời hạn giải quyết đơn phương ly hôn có thể là 02 (hai) tháng đến 06 (sáu)  tháng. Và thời hạn mở phiên tòa là từ 01 (một) đến 02 (hai) tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử.

(ii) Đối với thủ tục thuận tình ly hôn:

Hồ sơ bao gồm: (i) Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn; (ii) Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính); (iii) Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực); (iv) Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực); (v) Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực); (vi) Những chứng từ chứng minh tài sản chung của vợ chồng (nếu có tài sản chung cần chia).

Xem thêm tại: https://phaptri.vn/mau-don-thuan-tinh-ly-hon/

Vợ, chồng nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú, làm việc của một trong hai bên.

Thời gian giải quyết: Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, Tòa án phải thụ lý vụ án, thông báo để đương sự nộp tiền tạm ứng án phí. Sau khi nộp án phí, người khởi kiện nộp cho tòa biên lai nộp tiền tạm ứng án phí để Tòa thụ lý vụ án.

Trong thời hạn 15 ngày, nếu Tòa án hòa giải không thành, xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thoả thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận về tài sản và con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con; nếu không thoả thuận được hoặc tuy có thoả thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Toà án quyết định.

Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải không thành, nếu hai bên đương sự không thay đổi nội dung yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thì Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

Phân biệt thủ tục ly hôn đơn phương khác thủ tục ly hôn thuận tình như thế nào?

Xét trên khía cạnh sự đồng thuận của vợ chồng thì ly hôn thuận tình có sự đồng thuận của cả hai còn ly hôn đơn phương chỉ là mong muốn của một bên.

Xét trên khía cạnh thủ tục tại Tòa án thì khi ly hôn thuận tình Tòa án sẽ không mở phiên tòa xét xử mà căn cứ theo đơn ly hôn của vợ chồng mà ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn. Đối với ly hôn đơn phương Tòa án sẽ giải quyết theo thủ tục tố tụng thông thường ghi nhận trong Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 với thời gian giải quyết từ 03 đến 06 tháng.

Án phí ly hôn

Điều 11 Nghị quyết 01/2012/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về án phí, lệ phí tòa án quy định về nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm quy định tại Điều 25 của Pháp lệnh như sau:

“2. Xác định nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án hôn nhân và gia đình như sau: a- Trường hợp vợ hoặc chồng có yêu cầu thì người yêu cầu phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 200.000 đồng; b- Trường hợp cả vợ và chồng cùng có yêu cầu thì mỗi người phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 100.000 đồng. 3. Trường hợp ngoài yêu cầu ly hôn, đương sự còn yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu chia 1/2 giá trị tài sản chung của vợ chồng thì người có yêu cầu phải nộp tiền tạm ứng án phí đối với 1/2 giá trị tài sản chung của vợ chồng. 4. Trường hợp ngoài yêu cầu ly hôn, đương sự còn yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng thì họ phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với phần họ yêu cầu chia trong giá trị tài sản mà Tòa án tạm tính theo hướng dẫn tại Điều 7 của Nghị quyết này”.

Đối với trường hợp có tranh chấp về tài sản thì án phí để giải quyết việc ly hôn là án phí dân sự có giá ngạch theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12: “3. Vụ án dân sự có giá ngạch là vụ án mà trong đó yêu cầu của đương sự là một số tiền hoặc là tài sản có thể xác định được bằng một số tiền cụ thể”.

Theo đó, mức án phí phải nộp sẽ tương ứng với giá trị tài sản tranh chấp, có thể lên tới hàng tỉ đồng, cụ thể như sau:

(i) Từ 4.000.000 đồng trở xuống: 200.000 đồng

(ii) Từ trên 4.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng: 5% giá trị tài sản có tranh chấp

(iii) Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng: 20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

(iv) Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng: 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng

(v) Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng: 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 2.000.000.000 đồng

(vi) Từ trên 4.000.000.000 đồng: 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 4.000.000.000 đồng.

Khuyến nghị của công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật hôn nhân gia đình được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị đây chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật:19006198, E-mail: info@everest.net.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây