Quyền thừa kế tài sản chung của vợ chồng khi một người chết là như thế nào?

0
78
Đánh giá

Tài sản chung của vợ chồng là gì? Các trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng? Chia tài sản chung của vợ chồng khi một bên chết như thế nào? Đây là những câu hỏi mà được rất nhiều người quan tâm hiện nay. Chúng tôi sẽ giải đáp những thắc mắc đó qua bài viết sau đây.

thừa kế tài sản chung
Quyền thừa kế tài sản chung của vợ chồng khi một người chết?

Tài sản chung của vợ chồng là gì?

Khái niệm tài sản chung của vợ chồng đã được pháp luật quy định rõ tại Khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 (Luật HN&GĐ 2014). Cụ thể như sau:

“Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.”

Như vậy chúng ta có thể hiểu rằng: Tài sản chung của vợ chồng bao gồm tài sản do vợ chồng tạo ra, thu nhập do lao động, sản xuất, kinh doanh, lợi tức, hoa lợi từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong giai đoạn hôn nhân.

Vợ chồng thừa kế tài sản chung được tặng cho và những tài sản khác thuộc sở hữu chung của vợ chồng theo thỏa thuận; quyền sử dụng đất mà vợ chồng có được sau khi kết hôn sẽ là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc được giao dịch bằng tài sản riêng.

Các trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng?

Chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

Tại Điều 38 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 đã quy định như sau:

“Điều 38. Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

1. Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật này; nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật.
3. Trong trường hợp vợ, chồng có yêu cầu thì Tòa án giải quyết việc chia tài sản chung của vợ chồng theo quy định tại Điều 59 của Luật này.”
(i) Nguyên tắc chia thừa kế tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân
a, Vợ chồng thoả thuận chia một phần hay toàn bộ tài sản chung;
b, Vợ chồng yêu cầu Tòa án giải quyết việc chia thừa kế tài sản chung của vợ chồng (nếu như vợ chồng không thể tự thỏa thuận được).
(ii) Hình thức ​thoả thuận chia tài sản chung: Việc thoả thuận chia tài sản chung vợ chồng phải bằng văn bản. Văn bản này có thể được công chứng theo yêu cầu của hai vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật.

(iii) Thời điểm việc chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân có hiệu lực:

a, Là ngày mà hai vợ chồng thoả thuận và được lập thành văn bản. Nếu tài liệu không quy định thời hạn hiệu lực thì thời hạn hiệu lực được tính kể từ ngày tài liệu được tạo ra.
b, Trường hợp Tòa án chia tài sản chung của vợ chồng thì việc chia tài sản chung sẽ có hiệu lực kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực thi hành.
(iv) Hậu quả của việc chia thừa kế tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân:

a, Tài sản chung được chia trở thành tài sản riêng của vợ hoặc chồng.

b, Kể từ ngày việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực, nếu như vợ chồng đều không có những thoả thuận khác thì phần tài sản được chia, lợi tức, hoa lợi được phát sinh từ tài sản đó; lợi tức, hoa lợi được phát sih từ tài sản riêng của cá nhân vợ hoặc chồng chính là tài sản riêng của vợ, chồng.
c, Kể từ thời điểm việc chia thừa kế tài sản chung vợ chồng có hiệu lực, nếu tài sản do khai thác tài sản riêng của vợ, chồng mà không xác định được đó là được hình thành từ hoạt động lao động, sản xuất, việc kinh doanh của vợ, chồng hay lợi tức, hoa lợi được phát sinh từ tài sản riêng đó thì sẽ thuộc tài sản sở hữu chung của vợ, chồng.

Chia tài sản chung của cặp vợ chồng khi ly hôn

Nếu ​cặp vợ chồng thực hiện ly hôn, thì tất yếu cũng sẽ phát sinh ra việc phân chia thừa kế tài sản chung của vợ, chồng.
(i) Nguyên tắc chia tài sản chung trong trường hợp ly hôn (Có hiệu lực từ ngày 01/01/2016, việc chia tài sản chung trong trường hợp ly hôn phải tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Thông tư liên tịch 01/2016 / TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP hướng dẫn thực hiện một số quy định của luật hôn nhân và gia đình):
a, Vợ chồng thoả thuận phân chia tài sản và việc này được lập thành văn bản.
b. Trong trường hợp vợ chồng không tự thỏa thuận được mà có yêu cầu thì Tòa án phải xem xét, quyết định việc áp dụng chế độ tài sản của cả hai vợ chồng theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật, tùy từng trường hợp mà Tòa án quyết định xử lý phù hợp.
(ii) Hậu quả pháp lý của việc phân chia tài sản chung của vợ chồng trong trường hợp ly hôn: Chế độ tài sản chung của cả vợ và chồng cũng chấm dứt hoàn toàn. Tài sản chung của vợ chồng sau khi vợ chồng chia sẽ trở thành tài sản riêng của mỗi người và chịu sự điều chỉnh của pháp luật về tài sản riêng.

Chia tài sản chung của vợ chồng khi một bên chết như thế nào?

thừa kế tài sản chung
Quyền thừa kế tài sản chung của vợ chồng khi một người chết?

Chia tài sản chung của vợ chồng

Theo quy định tại Điều 66 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014:

(i) Trường hợp chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì vợ quản lý tài sản chung của vợ chồng. Nếu người chồng để lại di chúc và chỉ định người thi hành di chúc hoặc những người thừa kế đồng ý cho người khác thì người được đề cử sẽ quản lý phần di sản đó.

(ii) Khi người vợ hoặc người có quyền thừa kế tài sản yêu cầu chia di sản thì tài sản chung của vợ chồng sẽ được chia đôi, trừ trường hợp vợ chồng có những thoả thuận khác về việc phân chia tài sản trước khi người chồng qua đời. Tài sản của người chồng đã chết sẽ được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế tài sản chung.
(iii) Trong trường hợp việc chia di sản ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của gia đình hoặc của vợ thì người vợ có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án hạn chế việc chia di sản theo quy định của Bộ luật dân sự 2015.

Chia tài sản thuộc sở hữu của người đã mất

Thời điểm, địa điểm ​mở thừa kế

Tại Điều 611 của Bộ luật dân sự năm 2015 đã quy định:

(i) Thời điểm mở di chúc thừa kế là thời điểm mà người có tài sản đã qua đời. Trường hợp Toà án tuyên bố một người đã chết thì thời điểm mở di chúc thừa kế chính là ngày mà Toà án xác định rằng người đó đã chết.

(ii) Địa điểm mở di chúc thừa kế sẽ là nơi cư trú cuối cùng của người đã qua đời mà để lại di sản. Nếu như không thể xác định được nơi ở cuối cùng của người đó thì thời điểm mở di chúc thừa kế sẽ là nơi mà có toàn bộ di sản hoặc là nơi có nhiều di sản nhất.

Phân chia thừa kế tài sản chung vợ chồng theo di chúc

(i) Nếu người chồng để lại di chúc bằng văn bản hoặc bằng miệng trước khi chết thì phần thừa kế của người chồng được chia cho những người có tên trong di chúc.

(ii) Dù di chúc của chồng không để lại tài sản gì cho vợ nhưng người vợ vẫn được hưởng di sản thừa kế bằng 2/3 tỷ lệ của người thừa kế theo pháp luật (quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 644 BLDS năm 2015). Thực tế đây là trường hợp mà người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của thừa kế tài sản theo di chúc.

Phân chia di sản thừa kế tài sản chung của vợ chồng theo quy định của pháp luật

Theo Điều 651 Bộ luật dân sự năm 2015, trong trường hợp chồng chết mà không để lại di chúc hoặc di chúc trái pháp luật thì phần thừa kế của người chồng là chia đều cho những người cùng thuộc một hàng thừa kế. Cụ thể như sau:

(i) Hàng thừa kế tài sản thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

(ii) Hàng thừa kế tài sản thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội hoặc ông ngoại, bà ngoại;
(iii) Hàng thừa kế tài sản thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người đã khuất; bác ruột, chú ruột, cô ruột, dì ruột của người mất; cháu ruột của người mất mà người mất là bác ruột, cậu ruột, chú ruột, dì ruột; chắt ruột của người mất mà người mất đó là cụ nội, cụ ngoại.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.