Chính sách giảm thuế giá trị gia tăng năm 2022

0
181
5/5 - (8 bình chọn)

Ngày 28/01/2022, Chính phủ ban hành Nghị định số 15/2022/NĐ-CP quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết số 43/2022/QH15. Từ ngày 01/02/2022, đối với một số hàng hóa dịch vụ đang áp dụng thuế suất 10% thì sẽ được giảm thuế giá trị gia tăng từ 10% xuống còn 8%. 

thue gia tri gia tang
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật , gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Thuế giá trị gia tăng là gì?

Khái niệm thuế giá trị gia tăng

Điều 2 Luật thuế giá trị giá tăng 2008 quy định: “Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng”.

Ai là người phải nộp thuế giá trị gia tăng?

Căn cứ tại Điều 4 Luật thuế giá trị gia tăng 2008 quy định người nộp thuế giá trị gia tăng như sau: “Người nộp thuế giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu)”.

Theo đó, hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng được quy định tại Điều 5 của Luật thuế giá trị gia tăng 2008.

Chính sách giảm thuế giá trị gia tăng 2022

Hiệu lực thi hành

Ngày 28/01/2022, Chính phủ ban hành Nghị định số 15/2022/NĐ-CP quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ chương trình phục hồi và phát triển kinh tế – xã hội. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm 2022. Điều 1 Nghị định này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022. Điều 2 Nghị định này áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2022.

Đối tượng được giảm thuế giá trị gia tăng xuống còn 8%

Các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10% đều được quy định giảm thuế giá trị gia tăng trừ các nhóm hàng hóa, dịch vụ sau đây:

  • Viễn thông, ngân hàng, chứng khoán, hoạt động tài chính, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hóa chất. 
  • Nhóm sản phẩm hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. 
  • Công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin. 

Đối với hàng hóa, dịch vụ nằm trong nhóm đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% thì sẽ áp dụng quy định của Luật thuế giá trị gia tăng và không được giảm.

Mức giám thuế giá trị gia tăng

  • Tính thuế theo phương pháp khấu trừ: áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8%.
  • Tính thuế theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu: được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng khi thực hiện xuất hóa đơn

Trình tự, thủ tục thực hiện

  • Tính thuế theo phương pháp khấu trừ: khi lập hóa đơn, tại dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng ghi “8%”; tiền thuế giá trị gia tăng; tổng số tiền người mua phải thanh toán. Căn cứ hóa đơn giá trị gia tăng, cơ sở kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ kê khai thuế giá trị gia tăng đầu ra, cơ sở kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo số thuế đã giảm ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.
  • Tính thuế theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu, tại cột “Thành tiền” ghi đầy đủ tiền hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm, tại dòng “Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ” ghi theo số đã giảm 20% mức tỷ lệ % trên doanh thu, đồng thời ghi chú: “đã giảm… (số tiền) tương ứng 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng”.

Các quy định khác

Cơ sở kinh doanh phải lập hóa đơn riêng cho hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng, trường hợp cơ sở kinh doanh không lập thì không được giảm, đòng thời cần phải thực hiện việc kê khai các hàng hoá, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng.

Đối với trường hợp cơ sở kinh doanh đã lập hóa đơn và đã kê khai theo mức thuế suất hoặc mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng chưa được giảm theo quy định thì phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời lập hóa đơn điều chỉnh và giao cho người mua. 

Trường hợp cơ sở kinh doanh đã phát hành hóa đơn đặt in dưới hình thức vé có in sẵn mệnh giá chưa sử dụng hết và có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì thực hiện đóng dấu theo giá đã giảm 2% thuế suất thuế giá trị gia tăng hoặc giá đã giảm 20% mức tỷ lệ % bên cạnh tiêu thức giá in sẵn để tiếp tục sử dụng.

Thực trạng việc áp dụng quy định giảm thuế giá trị gia tăng

Một số bất cập xảy ra

  • Với những doanh nghiệp có nhiều mặt hàng kinh doanh, việc tra cứu theo phụ lục của Nghị định số 15/2022/NĐ-CP hoàn toàn không khác gì “ma trận”.
  • Việc ban hành không có các văn bản hướng dẫn chi tiết khiến nhiều người khá lúng túng không biết mặt hàng nào được giảm, mặt hàng nào vẫn giữ nguyên

Xử lý trường hợp xuất hóa đơn giá trị gia tăng 10% xuống còn 8%

Căn cứ vào Khoản 3, Điều 9 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định: “3. Không xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với trường hợp khai sai, người nộp thuế đã khai bổ sung hồ sơ khai thuế và đã tự giác nộp đủ số tiền thuế phải nộp trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế phát hiện không qua thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế hoặc trước khi cơ quan có thẩm quyền khác phát hiện.”

Căn cứ vào Điểm c, Khoản 1, Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt hành vi trốn thuế như sau: “1. Phạt tiền 1 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế có từ một tình tiết giảm nhẹ trở lên khi thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: c) Không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp người nộp thuế đã khai thuế đối với giá trị hàng hóa, dịch vụ đã bán, đã cung ứng vào kỳ tính thuế tương ứng; lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ sai về số lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ để khai thuế thấp hơn thực tế và bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế”

Đối với việc xuất hóa đơn giá trị gia tăng 10% xuống còn 8% chia làm 3 trường hợp sau:

  • Xuất hóa đơn sai thuế suất, tự phát hiện và điều chỉnh khi chưa kê khai thuế: người nộp thuế sẽ không bị xử phạt hành chính và cũng không bị xử phạt hành vi trốn thuế
  • Xuất hóa đơn sai thuế suất, đã kê khai thuế sau đó tự phát hiện và điều chỉnh: người nộp thuế tiến hành xuất hóa đơn điều chỉnh và kê khai hóa đơn này trong kỳ tính thuế phát sinh hóa đơn điều chỉnh.
  • Xuất hóa đơn sai thuế suất và bị phát hiện khi thanh tra, kiểm tra thuế: Phạt hành chính về hành vi trốn thuế theo Điểm c, Khoản 1, Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Xem thêm về: Dịch vụ doanh nghiệp

Khuyến nghị của công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết (nêu trên) được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị đây chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6198, E-mail: info@everest.org.vn.