Công ty bị giải thể, trách nhiệm đối với người lao động là gì?

0
442
5/5 - (2 bình chọn)

Công ty giải thể không chỉ ảnh hưởng đến chủ sở hữu công ty mà nó còn ảnh hưởng to lớn đối với người lao động, công ty giải thể đồng nghĩa với việc người lao động bị mất việc. Như vậy, khi công ty bị giải thể thì công ty có trách nhiệm hay phải hỗ trợ gì cho người lao động? Khi nào người lao động được hưởng trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc?

Bài tư vấn pháp luật doanh nghiệp được thực hiện bởi: Luật gia Nguyễn Đức Anh – Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn (24/7): 1900 6198

Trách nhiệm của công ty khi bị giải thể đối với người lao động:

Cụ thể, theo Khoản 4 Điều 47 của Bộ luật lao động 2012 về trách nhiệm của công ty khi chấm dứt hợp đồng lao động: “Trong trường hợp doanh nghiệp hay hợp tác xã mà bị phá sản, giải thể, hay chấm dứt hoạt động thì tiền lương, bảo hiểm y tế trợ cấp thôi việc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm xã hội và các quyền lợi khác của người lao động theo hợp đồng lao động và theo thỏa ước lao động tập thể đã ký kết sẽ được ưu tiên thanh toán”.

Ngoài ra, còn theo khoản 2 Điều 201 của Luật doanh nghiệp 2014 đối với trường hợp giải thể quy định như sau: ”Công ty chỉ được giải thể khi đã thanh toán hết tất cả các khoản nợ, các  nghĩa vụ về tài sản khác của doanh nghiệp và doanh nghiệp này không dính líu trong quá trình giải quyết tranh chấp tại cơ quan trọng tài hoặc tại Tòa án. Đối với các các khoản nợ của doanh nghiệp thì người quản lý có liên quan và doanh nghiệp quy định cụ thể tại điểm d khoản 1 Điều này cùng tiến hành liên đới chịu trách nhiệm”.

Bên cạnh thì đó, tại khoản 5 Điều 202 Luật doanh nghiệp 2014 các khoản nợ thanh toán theo thứ tự sau đây: “Các khoản nợ của doanh nghiệp sẽ được tiến hành thanh toán theo các  thứ tự sau đây: thứ nhất là các khoản nợ lương,đến trợ cấp thôi việc và bảo hiểm xã hội cụ thể hóa theo quy định của pháp luật và hợp đồng lao động đã ký kết, theo thoả ước lao động tập thể về các quyền lợi khác của người lao động…”.

Như vậy, theo các quy định trên của Bộ luật lao động và luật doanh nghiệp thì đối với trường hợp công ty bị giải thể thì công ty có trách nhiệm tiến hành ưu tiên thanh toán đối với tiền lương, bảo hiểm y tế trợ cấp thôi việc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm xã hội và các quyền lợi khác của người lao động.

Vấn đề về trợ cấp mất việc và trợ cấp thôi việc khi công ty giải thể

Đối với trợ cấp mất việc

Căn cứ vào Điều 44 Luật Doanh nghiệp thì nếu doanh nghiệp tiến hành thay đổi công nghệ, thay đổi cơ cấu dẫn đến ảnh hưởng đến việc làm của nhiều người lao động hoặc trường hợp vì lý do kinh tế dẫn đến nhiều người lao động rơi vào tình trạng mất việc làm nên phải thôi việc nhưng doanh nghiệp không thể giải quyết được về vấn đề việc làm mới cho người lao động thì doanh nghiệp phải trả trợ cấp mất việc làm. Tuy nhiên, đối với trường hợp này thì để hưởng trợ cấp mất việc làm thì người lao động phải đáp ứng các điều kiện là người lao động đã làm việc từ 12 tháng trở lên cho doanh nghiệp. Mức trợ cấp mỗi năm làm việc của người lao động là một tháng tiền lương nhưng ít nhất phải bằng 2 tháng tiền lương.

Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp – Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Đối với trợ cấp thôi việc

Căn cứ vào Điều 48 Luật Doanh nghiệp, công ty có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương khi hợp đồng lao động chấm dứt thuộc một trong các trường hợp dưới đây: Hợp đồng đã ký giữa người lao động và công ty bị hết hạn hợp đồng lao động; Người lao động đã hoàn thành công việc như trong hợp đồng lao động; Công ty và người lao động thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động; Theo bản án hay quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án, người lao động bị kết án tử hình, tù giam, hoặc người lao động bị cấm làm các công việc ghi trong hợp đồng lao động; Bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, đã chết hoặc mất tích; Người sử dụng lao động là cá nhân nhưng cá nhân này đã chết hoặc bị toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, đã chết, hoặc mất tích; Theo quy định tại Điều 37 Bộ luật Lao động, Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động; Theo quy định tại Điều 38 Bộ luật Lao động, người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động; người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc trong trường hợp do doanh nghiệp thay đổi cơ cấu hay công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do chia tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp, hợp tác xã.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây