Đăng ký khai sinh cho con khi cha mẹ chưa đăng ký kết hôn?

view 1085
comment-forum-solid 0

Pháp luật quy định như thế nào về trường hợp đăng ký khai sinh cho con khi chưa đăng ký kết hôn? Thủ tục thực hiện này bao gồm những giấy tờ gì?

- Đăng ký khai sinh cho con khi chưa đăng ký kết hôn.

Đăng ký khai sinh cho con là một thủ tục bắt buộc mà cha mẹ cần phải làm để bảo đảm những quyền lợi cơ bản cho đứa trẻ khi sinh ra.

Theo truyền thống ở Việt Nam, con sinh ra thường mang họ bố. Vậy, trong trường hợp nam nữ chưa đăng ký kết hôn, con sinh ra có được mang họ cha hay không và có được nhập hộ khẩu của cha hay không? Các nội dung này đều đã được quy định trong Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và các văn bản dưới luật hướng dẫn có liên quan.

Do hai bên chưa đăng ký kết hôn theo Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Vì vậy, nếu muốn ghi tên bố trong giấy khai sinh của con thì phải làm thủ tục nhận cha con tại cơ quan hộ tịch cấp xã, nếu thấy việc nhận con là đúng quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân xã sẽ kết hợp giải quyết việc nhận con và đăng ký khai sinh.

Luật sư Trần Đình Thanh – Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn (24/7): 1900 6198

- Nếu hai bạn hoàn thành thủ tục đăng ký kết hôn trước khi sinh con hoặc con sinh ra trước ngày đăng ký kết hôn

Theo Điều 88 Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định về xác định cha, mẹ như sau:

  • Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng.

Con được sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân được coi là con do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân.

Con sinh ra trước ngày đăng ký kết hôn và được cha mẹ thừa nhận là con chung của vợ chồng.

  • Trong trường hợp cha, mẹ không thừa nhận con thì phải có chứng cứ và phải được Tòa án xác định.”

Thủ tục đăng ký khai sinh được thực hiện theo Điều 16 luật hộ tịch 2014 quy đinh:

  • Người đi đăng ký khai sinh nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy chứng sinh cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh; trường hợp khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi phải có biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập; trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định pháp luật.
  • Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung khai sinh theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này vào Sổ hộ tịch; cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lấy Số định danh cá nhân.

Công chức tư pháp - hộ tịch và người đi đăng ký khai sinh cùng ký tên vào Sổ hộ tịch. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy khai sinh cho người được đăng ký khai sinh….”

Nếu thuộc trường hợp sinh con sau khi đăng ký kết hôn thì hai bạn làm thủ tục đăng ký khai sinh cho con bình thường theo quy định tại Điều 16 đã nêu trên.

Nếu hai bạn sinh con trước ngày đăng ký kết hôn thì tại thời điểm đăng ký khai sinh cho con hai bạn phải có văn bản thừa nhận là con chung có sự xác nhận của gia đình hai bên về vấn đề đó.

- Nếu thời điểm đăng ký khai sinh cho con hai bạn chưa đăng ký kết hôn

Theo Điều 15 Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn luật hộ tịch 2014 quy định về đăng ký khai sinh cho trẻ chưa xác định được cha mẹ như sau:

  • Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trẻ đang cư trú có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ chưa xác định được cha, mẹ.
  • Trường hợp chưa xác định được cha thì khi đăng ký khai sinh họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của con được xác định theo họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của mẹ; phần ghi về cha trong Sổ hộ tịch và Giấy khai sinh của trẻ để trống.
  • Nếu vào thời điểm đăng ký khai sinh người cha yêu cầu làm thủ tục nhận con theo quy định tại Khoản 1 Điều 25 của Luật Hộ tịch thì Ủy ban nhân dân kết hợp giải quyết việc nhận con và đăng ký khai sinh; nội dung đăng ký khai sinh được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 của Nghị định này.
  • Trường hợp trẻ chưa xác định được mẹ mà khi đăng ký khai sinh cha yêu cầu làm thủ tục nhận con thì giải quyết theo quy định tại Khoản 3 Điều này; phần khai về mẹ trong Sổ hộ tịch và Giấy khai sinh của trẻ em để trống.
  • Thủ tục đăng ký khai sinh cho trẻ không thuộc diện bị bỏ rơi, chưa xác định được cha và mẹ được thực hiện như quy định tại Khoản 3 Điều 14 của Nghị định này; trong Sổ hộ tịch ghi rõ “Trẻ chưa xác định được cha, mẹ”.”

Theo Điều 25 Luật hộ tịch 2014 quy định về thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con:

  • Người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con nộp tờ khai theo mẫu quy định và chứng cứ chứng minh quan hệ cha con hoặc mẹ con cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Khi đăng ký nhận cha, mẹ, con các bên phải có mặt.
  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng và không có tranh chấp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người đăng ký nhận cha, mẹ, con ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

Như vậy, nếu hai bạn không đăng ký kết hôn mà muốn đăng ký khai sinh cho con thì người cha phải làm thủ tục nhận cha cho con. Cơ quan có thẩm quyền sẽ kết hợp việc nhận cha con với đăng ký khai sinh. Khi đến làm thủ tục đăng ký nhận cha cho con và khai sinh thì người cha phải có giấy tờ chứng minh quan hệ huyết thống (thường là kết quả xét nghiệm AND). Sau khi có giấy tờ chứng minh quan hệ cha con thì cơ quan hộ tịch mới có căn cứ ghi nhận người cha trong giấy khai sinh và để con mang họ cha.

Về vấn đề nhập hộ khẩu của con bạn trong hộ khẩu của chồng bạn ở quê thì hai bạn phải chuẩn bị các giấy tờ như:

  • 1 tờ Bản sao giấy khai sinh của trẻ (có dấu đỏ do Ủy ban nhân dân phường, xã cấp) và 1 bản photo.
  • Giấy chứng nhận kết hôn của bố mẹ (nếu cha, mẹ của trẻ có đăng ký kết hôn).
  • Sổ hộ khẩu gia đình (bản chính).
  • Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

Xem thêm:

- Khuyến nghị của công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật doanh nghiệp được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị đây chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 19006198, E-mail: info@everest.org.vn.

Luật sư Trần Đình Thanh

Luật sư Trần Đình Thanh

http://phaptri.vn Luật sư Trần Đình Thanh là tác giả, cố vấn chuyên môn cho các bài viết tư vấn pháp luật tại website phaptri.vn

TVQuản trị viênQuản trị viên

Xin chào quý khách. Quý khách hãy để lại bình luận, chúng tôi sẽ phản hồi sớm

Trả lời.
Thông tin người gửi
Bình luận
Nhấn vào đây để đánh giá
024 66 527 527
0.80458 sec| 1032.547 kb