Góp vốn thành lập doanh nghiệp được quy định như thế nào?

Bởi Trần Thu Thủy - 23/10/2020
view 367
comment-forum-solid 0
Bài tư vấn pháp luật doanh nghiệp được thực hiện bởi: Luật gia Nguyễn Đức Anh – Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn (24/7): 1900 6198

Góp vốn, tài sản góp vốn, vốn điều lệ là gì?

Góp vốn là hoạt động góp một phần tài sản nhằm mục đích tạo vốn điều lệ cho công ty. Có hai loại góp vốn là góp vốn để bổ sung vào vốn điều lệ của những doanh nghiệp đã được thành lập rồi và góp vốn để thành lập một doanh nghiệp mới.

Vốn điều lệ được hiểu là tổng giá trị tài sản mà các thành viên đã góp hoặc đã thực hiện cam kết góp khi thành lập một công ty hợp danh, công ty TNHH và là tổng giá trị cổ phần đã bán được hoặc đã đăng ký mua khi doanh nghiệp thành lập đối với công ty cổ phần.

Phần góp vốn là tổng giá trị tài sản mà thành viên đã góp hoặc đã ký cam kết góp vào công ty hợp danh hay công ty TNHH. Tỷ lệ phần góp vốn chính là tỷ lệ giữa vốn góp của một thành viên trên vốn điều lệ của công ty hợp danh hay công ty TNHH.

Tài sản góp vốn để thành lập doanh nghiệp rất đa dạng, ví dụ như: tiền, vật, giấy tờ có giá trị, bất động sản hay động sản. Tài sản góp vốn có thể quy đổi thành tiền Việt Nam đồng, ngoại tệ chuyển đổi, vàng, … và kể cả quyền sở hữu trí tuệ, bí quyết kinh doanh có thể định giá bằng tiền Đồng Việt Nam.

Riêng quyền sở hữu trí tuệ thì chỉ có những quyền được liệt kê theo quy định của luật sở hữu trí tuệ thì mới có thể trở thành vốn góp. Ví dụ: quyền tác giả, quyền sở hữu, quyền đối với giống cây trồng…

Một số thay đổi về quy định góp vốn để thành lập doanh nghiệp mới nhất

Luật doanh nghiệp năm 2014 có một số sự thay đổi bổ sung quan trọng so với luật doanh nghiệp năm 2005, nhất là quy định về thời hạn tham gia góp vốn điều lệ.

Thay vì định ra những thời hạn góp vốn riêng cho các loại hình doanh nghiệp khác nhau như trước đây, thì luật doanh nghiệp 2014 đã thống nhất thời hạn góp vốn chung là 90 ngày tính từ khi được cấp văn bản chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Nội dung cụ thể có tại khoản 2 điều 48, khoản 2 điều 74, khoản 1 điều 112 lần lượt cho các công ty TNHH một thành viên, 2 thành viên và công ty cổ phần.

Việc thống nhất thời gian như thế này giúp loại bỏ những phân biệt trong góp vốn và hình thành sự bình đẳng giữa các loại hình công ty, doanh nghiệp.

Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp – Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Hình thức xử lý khi không góp đủ số vốn đã đăng ký

Đối với công ty TNHH có nhiều thành viên, sau 90 ngày kể từ khi được cấp văn bản chứng nhận đăng ký kinh doanh mà thành viên đã đăng ký chưa thực hiện góp vốn hoặc góp chưa đủ như đã cam kết thì sẽ có hình thức xử lý như sau: Thành viên chưa thực hiện góp vốn sẽ bị hủy tư cách thành viên của công ty; Thành viên đã góp vốn nhưng chưa đủ số vốn đã cam kết thì chỉ được sở hữu các quyền lợi tương đương với số vốn đã góp; Đối với các công ty cổ phần, cổ đông chưa thanh toán số vốn đã đăng ký trước đó thì bị hủy tư cách cổ đông của công ty đồng thời không được phép nhượng lại quyền mua cổ phần đó cho thành viên khác; riêng với những trường hợp đã thanh toán một phần số vốn đã đăng ký thì sẽ được biểu quyết và nhận lợi tức cùng các quyền tương đương với số phần vốn đã góp.

Chủ sở hữu của công ty TNHH một thành viên là người phải chịu toàn bộ trách nhiệm bằng tài sản của mình đối với các khoản tài chính của công ty khi có thiệt hại do chưa góp vốn đúng hạn, góp nhưng chưa đủ và không góp vốn.

Chứng minh đã góp vốn để thành lập doanh nghiệp như thế nào?

Theo quy định của pháp luật, mỗi công ty đều phải lập và giữ sổ đăng ký các thành viên, công ty cổ phần thì cần lập sổ đăng ký cổ công công ty sau khi được xin được văn bản chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Những tài liệu này là căn cứ để để xác định tỷ lệ vốn góp, cổ phiếu,… là tài liệu quan trọng có tính pháp lý đối với hoạt động góp vốn thực tế của công ty.

Hoạt động góp vốn để thành lập doanh nghiệp cần diễn ra đầy đủ theo các trình tự pháp lý nhằm đảm bảo quyền lợi cũng như nghĩa vụ của bên góp vốn và doanh nghiệp được góp vốn. Do đó trước khi thực hiện góp vốn, quý khách hàng nên tìm hiểu kỹ về các quy định, thủ tục pháp lý có liên quan để tránh những thiệt hại, rủi ro đáng tiếc.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TVQuản trị viênQuản trị viên

Xin chào quý khách. Quý khách hãy để lại bình luận, chúng tôi sẽ phản hồi sớm

Trả lời.
Thông tin người gửi
Bình luận
Nhấn vào đây để đánh giá
024 66 527 527
0.22487 sec| 1010.047 kb