Hợp đồng hợp tác kinh doanh xuất hóa đơn thế nào?

0
4100
5/5 - (5 bình chọn)

Hợp đồng hợp tác kinh doanh (hay còn gọi là Hợp đồng BCC) là thỏa thuận bằng hợp đồng của hai hoặc nhiều bên để cùng thực hiện hoạt động kinh doanh nhưng không thành lập công ty. Hoạt động này có thể được đồng kiểm soát bởi các bên tham gia hoặc một bên do thỏa thuận.

Luật sư Nguyễn Hoài Thương – Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn (24/7): 1900 6198

– Hợp đồng hợp tác kinh doanh là gì?

Hợp đồng hợp tác kinh doanh là một hình thức đầu tư, nhà đầu tư hợp tác với nhau để thực hiện một hoặc một số hoạt động sản xuất, kinh doanh không thành lập pháp nhân mới, kết quả kinh doanh sẽ được phân chia cho các bên tham gia hợp đồng theo thỏa thuận.

Khi thực hiện hợp đồng, các bên vẫn giữ nguyên tư cách pháp nhân của mình và nhân danh chính mình để thực hiện hợp đồng. Kiểu hợp đồng này mang nhiều ưu điểm vượt trội, lớn nhất trong đó là ký kết hợp đồng hợp tác kinh doanh không đòi hỏi thành lập một pháp nhân mới. Chính việc này, hợp đồng hợp tác kinh doanh đã giúp cho các nhà đầu tư tiết kiệm nhiều chi phí cho vận hành và quản trị mà vẫn thu được lợi nhuận từ các khoản đầu tư của mình.

Xem thêm: Ký kết hợp đồng hợp tác kinh doanh, cần lưu ý gì?

– Xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong hợp đồng hợp tác kinh doanh

Nhiều người sẽ đặt câu hỏi: Khi tạo ra doanh thu và thu được lợi nhuận, hóa đơn sẽ do ai lập? Hay tất cả các bên đều phải lập? Việc xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong hợp đồng hợp tác kinh doanh được xác định như sau:

Thứ nhất, trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ thì doanh thu tính thuế là doanh thu của từng bên được chia theo hợp đồng.

Thứ hai, trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng sản phẩm thì doanh thu tính thuế là doanh thu của sản phẩm được chia cho từng bên theo hợp đồng.

Thứ ba, trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanh thu để xác định thu nhập trước thuế là số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng. Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải cử ra một bên làm đại diện có trách nhiệm xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí, xác định lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp chia cho từng bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh. Mỗi bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh tự thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp của mình theo quy định hiện hành.

Thứ tư, trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanh thu để xác định thu nhập chịu thuế là số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng. Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải cử ra một bên làm đại diện có trách nhiệm xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí và kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp thay cho các bên còn lại tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh.

Như vậy, trong các trường hợp kể trên, nếu ký hợp đồng hợp tác kinh doanh thì chỉ cần một bên cử đại diện để xuất hóa đơn, không phải xuất hóa đơn cả hai bên.

– Lập hóa đơn trong hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) thế nào?

Hóa đơn là chứng từ do người bán lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo quy định của pháp luật (theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014).

Hợp đồng hợp tác kinh doanh được lập nhằm liên kết, hợp tác giữa các nhà đầu tư để sản xuất, kinh doanh thu lợi nhuận. Nguyên tắc, khi hoạt động sản xuất, kinh doanh tạo ra doanh thu và thu được lợi nhuận thông qua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ sẽ được ghi lại bằng chứng từ hóa đơn. Với tư cách là một hình thức đầu tư kinh doanh nhằm tạo lợi nhuận, các bên thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh có trách nhiệm lập hóa đơn trong quá trình thực hiện hợp đồng của mình.

Ví dụ mỗi bên lập hóa đơn cho kết quả kinh doanh của mình như sau:

Có 03 nhà đầu tư A, B, C ký kết hợp đồng hợp tác sản xuất, kinh doanh quạt điện dựa trên nguồn lực của các bên đóng góp theo hợp đồng. Sau 03 tháng, kết quả thu được 100 cái quạt điện, các bên thỏa thuận trong hợp đồng là cùng bán, cùng thu. Như vậy, về nguyên tắc các bên cùng có trách nhiệm lập hóa đơn cho kết quả kinh doanh của mình.

Thế nhưng, để tối ưu, tiết kiệm chi phí và khai thác tối đa lợi thế của các bên, trên thực tế đa phần các hợp đồng hợp tác kinh doanh thường thỏa thuận cử ra một bên làm đại diện, lập hóa đơn cho kết quả kinh doanh. Trong trường hợp này, bên lập hóa đơn cũng chính là bên có trách nhiệm bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ đã được quy định rõ trong hợp đồng. Như vậy, việc các bên thực hiện như thế nào phụ thuộc vào thỏa thuận của các bên và được ghi trong hợp đồng bằng văn bản.

Ngoài ra, theo nguyên tắc kế toán của các loại hợp đồng hợp tác kinh doanh có 03 hình thức thực hiện: (i) hình thức tài sản đồng kiểm soát; (ii) hình thức hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát và (iii) chia lợi nhuận sau thuế (theo Điều 44 Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính). Ở cả 03 hình thức này, pháp luật đều quy định về mở sổ kế toán chi tiết trên cùng hệ thống sổ kế toán của mình để ghi chép và phản ánh nội dung và kết quả hoạt động kinh doanh của các chủ thể tham gia hợp đồng. Vì vậy, việc ghi chép này đòi hỏi các bên thường xuyên phải sử dụng các hóa đơn là hết sức cần thiết.

Tóm lại, trong quá trình thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh các bên có trách nhiệm lập các hóa đơn nhằm ghi lại thông tin về kết quả sản xuất, kinh doanh của mình cũng như là thực hiện mục đích của loại hợp đồng này theo đúng các quy định của pháp luật về nguyên lý kế toán và hoạt động hạch toán

– Mọi thông tin cần biết thêm chi tiết vui lòng liên hệ:

  • Trụ sở: Tầng 04 Tòa nhà Times, 35 đường Lê Văn Lương, quận Thanh Xuân, Hà Nội
  • Chi nhánh Hà Nội: Khu 319 – HC Golden City, phố Hồng Tiến, quận Long Biên, Hà Nội
  • Điện thoại: 024-66 527 527 – Tổng đài tư vấn: 1900 6198 – E-mail: info@everest.org.vn

– Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật doanh nghiệp được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây