Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo, luật quy định như thế nào?

0
1047
5/5 - (5 bình chọn)

Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là việc một người phụ nữ tự nguyện, không vì mục đích thương mại giúp mang thai cho cặp vợ chồng mà người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, bằng việc lấy noãn của người vợ và tinh trùng của người chồng để thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó cấy vào tử cung của người phụ nữ tự nguyện mang thai để người này mang thai và sinh con.

Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật: 19006198

Quy định của pháp luật về mang thai hộ

Điều kiện nhờ người mang thai hộ

Luật Hôn nhân và gia đình 2014, vợ chồng có quyền nhờ người mang thai hộ khi có đủ các điều kiện sau: (i) Có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về việc người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản; (ii) Vợ chồng đang không có con chung; (iii) Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý. (Khoản 2 Điều 95) 

Nghị định 10/2015/NĐ-CP của Chính Phủ ngày 28/01/2015 quy định về sinh con bằng kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm và điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo (gọi tắt là Nghị định 10/2015/NĐ-CP) – nội dung tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý cho vợ chồng nhờ người mang thai hộ, cụ thể: (i) Các phương án khác ngoài việc mang thai hộ hoặc xin con nuôi; (ii) Quá trình thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm và mang thai hộ; (iii) Các khó khăn khi thực hiện mang thai hộ… (Khoản 1 Điều 15)

Cũng theo Điều 16 Nghị định này, vợ chồng nhờ mang thai hộ được tư vấn về pháp lý với các nội dung như: Xác định cha mẹ con trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo; quyền, nghĩa vụ của người mang thai hộ và bên nhờ mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.

Ngoài ra, cặp vợ chồng nhờ mang thai hộ cần được tư vấn về tâm lý như: Các vấn đề về tâm lý trước mắt và lâu dài của việc nhờ mang thai hộ, người thân và bản thân đứa trẻ sau này; người mang thai hộ có thể có ý định muốn giữ đứa bé sau sinh; tâm lý, tình cảm khi nhờ người mang thai và sinh con…

Điều kiện được mang thai hộ

Luật Hôn nhân và gia đình 2014, người được nhờ mang thai hộ phải có đủ các điều kiện sau:

(i) Là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ; (ii) Đã từng sinh con và chỉ được mang thai hộ một lần; (iii) Ở độ tuổi phù hợp và có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về khả năng mang thai hộ; (iv) Trường hợp người mang thai hộ có chồng thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người chồng; (v) Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý (khoản 3 Điều 95)

Lưu ý: Việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phải được thực hiện trên cơ sở tự nguyện của các bên và được lập thành văn bản. Ngoài ra, việc mang thai hộ chỉ được thực hiện tại một số cơ sở khám chữa bệnh nhất định. Cụ thể:

Nghị định 10/2015/NĐ-CP quy định cơ sở khám chữa bệnh được phép thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

(i) Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm, kể từ ngày được Bộ Y tế cho phép; (ii) Tổng số chu kỳ thụ tinh trong ống nghiệm tối thiểu là 1.000 chu kỳ mỗi năm trong 02 năm. (Điều 13) 

Con sinh ra là con của ai?

Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 cũng đã có quy định về việc xác định cha, mẹ khi mang thai hộ như sau: “Con sinh ra trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là con chung của vợ chồng nhờ mang thai hộ kể từ thời điểm con được sinh ra.” (Điều 94) 

Ls Nguyễn Bích Phượng – Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn (24/7): 1900 6198

Theo quy định của pháp luật, mang thai hộ được thực hiện bằng kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm. Bằng việc lấy tinh trùng của người chồng kết hợp với trứng của người vợ và tiến hành thụ tinh trong ống nghiệm để tạo thành phôi. Sau 2 – 5 ngày, phôi sẽ được cấy vào buồng tử cung của người mang thai hộ. Vì thế, đứa trẻ sau khi sinh ra hoàn toàn mang dòng máu của cặp vợ chồng nhờ người mang thai hộ.

Mặc dù, người mang thai hộ không phải là mẹ của đứa trẻ, nhưng về mặt dân sự và trên giấy chứng sinh là quan hệ mẹ con nhưng lại không được pháp luật thừa nhận. Để tránh những rắc rổi xảy ra, các cặp vợ chồng hãy thực hiện đầy đủ những vấn đề liên quan đến pháp luật, thực hiện các cam kết để đảm bảo em bé và người mang thai hộ được pháp luật bảo vệ, không gặp phải tình trạng người mang thai hộ cố tình làm khó hay đòi con sau này. Cụ thể hai bên nên có những thỏa thuận rõ ràng như:

(i) Người nhờ mang thai hộ bắt buộc phải nhận nuôi đứa bé và người mang thai hộ phải có nghĩa vụ giao con cho bên nhờ. (ii) Trường hợp vợ chồng người mang thai hộ qua đời hoặc bị mất năng lực hành vi nhân sự khi chưa kịp nhận con, thì người mang thai hộ có quyền ưu tiên nuôi con. Nếu người mang thai hộ không nhận nuôi đứa trẻ thì sẽ phải cấp dưỡng cho đứa bé theo quy định của pháp luật.

Mang thai hộ là việc là nhân đạo giúp các cặp vợ chồng không thể mang thai có được niềm vui làm cha mẹ. Nhưng không vì thế mà áp dụng tràn lan kỹ thuật này, bởi nó có thể ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống xã hội.

Những điểm cần lưu ý

Việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phải được thực hiện trên cơ sở tự nguyện của các bên và được lập thành văn bản.

Việc mang thai hộ chỉ được thực hiện tại một số cơ sở khám chữa bệnh nhất định. Cơ sở khám chữa bệnh được phép thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo khi đáp ứng đủ các điều kiện: có ít nhất 02 năm kinh nghiệm thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm, kể từ ngày được Bộ Y tế cho phép; tổng số chu kỳ thụ tinh trong ống nghiệm tối thiểu là 1.000 chu kỳ mỗi năm trong 02 năm.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  • Bài viết trong lĩnh vực pháp luật hôn nhân gia đình được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  • Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  • Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây