Nghĩa vụ cấp dưỡng cho con riêng của chồng

0
459
5/5 - (1 bình chọn)

Về vấn đề cấp dưỡng:

Luật hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về nghĩa vụ cấp dưỡng cho con khi bố mẹ là người không trực tiếp nuôi con :

“Điều 82. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn: Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.;2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.”.

Luật sư tư vấn pháp luật – Tổng đài tư vấn (24/7): 1900.6198

Đồng thời, Điều 107 Luật hôn nhân và gia đình 2014 cũng có quy định thêm như sau:

“Điều 107. Nghĩa vụ cấp dưỡng 1. Nghĩa vụ cấp dưỡng được thực hiện giữa cha, mẹ và con; giữa anh, chị, em với nhau; giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu; giữa cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột; giữa vợ và chồng theo quy định của Luật này.; Nghĩa vụ cấp dưỡng không thể thay thế bằng nghĩa vụ khác và không thể chuyển giao cho người khác.; 2. Trong trường hợp người có nghĩa vụ nuôi dưỡng trốn tránh nghĩa vụ thì theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại Điều 119 của Luật này, Tòa án buộc người đó phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của Luật này.”

Theo đó, nếu như lúc này anh chồng là người không trực tiếp nuôi con thì anh có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con và nghĩa vụ này là bắt buộc. Nếu anh chồng không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, có nghĩa là đã vi phạm quy định của pháp luật về cấp dưỡng. Nếu anh chồng không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng của mình thì khi có yêu cầu giải quyết của người có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 119 Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì Tòa án sẽ áp dụng biện pháp cưỡng chế yêu cầu anh chồng thực hiện đúng nghĩa vụ của mình.

Trong trường hợp này, chị vợ thứ hai không có quyền yêu cầu cấm anh thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng trừ trường hợp có sự thay đổi người trực tiếp nuôi con và anh chồng là người nuôi con trực tiếp thì nghĩa vụ cấp dưỡng với anh sẽ chấm dứt.

Về quyền lợi của người con

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật 1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây: a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết; b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại; c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.;2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.”

Theo quy định này, người con của vợ trước cũng là con đẻ của anh chồng nên sẽ được hưởng thừa kế theo quy định của pháp luật dân sự về thừa kế trong trường hợp anh chồng không may mất đi. Ngoài ra, về vấn đề quan hệ thừa kế giữa con riêng với bố dượng, mẹ kế (tức giữa người con trai của vợ trước với người vợ sau) được quy định tại Điều 654 Bộ luật Dân sự 2015, cụ thể như sau:

Điều 654. Quan hệ thừa kế giữa con riêng và bố dượng, mẹ kế “Con riêng và bố dượng, mẹ kế nếu có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ con thì được thừa kế di sản của nhau và còn được thừa kế di sản theo quy định tại Điều 652 và Điều 653 của Bộ luật này.”

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình (nêu trên) được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây